Thuốc Trimibelin 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
80

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Trimibelin 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Trimibelin 10 là gì?

Thuốc Trimibelin 10 là thuốc ETC được chỉ định điều trị trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần
hưng trầm cảm). Thuốc có ít tác dụng đối với trầm cảm phản ứng.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Trimibelin 10

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 4 vỉ x 15 viên.
  • Hộp 7 vỉ x 15 viên.

Phân loại

Thuốc Trimibelin 10 là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-23995-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CTY TNHH LIÊN DOANH HASAN – DERMAPHARM
  • Địa chỉ: Lô B, Đường số 2, Khu công nghiệp Đồng An, Bình Dương, Việt Nam

Thành phần của thuốc Trimibelin 10

Mỗi viên chứa:

  • Amitriptylin hydroclorid…………………..200 mg
  • Tá dược…………………………………………………vừa đủ

Công dụng của thuốc Trimibelin 10 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Trimibelin 10 là thuốc ETC được chỉ định điều trị trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần
hưng trầm cảm). Thuốc có ít tác dụng đối với trầm cảm phản ứng.

  • Điều trị chọn lọc một số trường hợp ban đêm ở trẻ em lớn (sau khi đã loại bỏ biến chứng thực thể đường tiết niệu bằng các thử nghiệm thích hợp).
  • Đau dây thần kinh.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Trimibelin 10

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Liều khởi đầu: 25 – 100 mg/ngày, chia làm 3 – 4 lần/ngày hoặc dùng liều đơn 50 – 100 mg trước khi đi ngủ.
  • Liều duy trì: 25 – 150 mg/ngày, dùng liều đơn hoặc chia làm 3 – 4 lần/ngày. Một số ít bệnh nhân điều trị tại bệnh viện có thể cần liều cao lên đến 300 mg/ngày.
  • Dưới 12 tuổi: Không nên dùng thuốc (do thiếu kinh nghiệm).
  • 12 – 18 tuổi: Liều ban đầu: 10 mg/lần x 3 lần/ngày và 20 mg lúc đi ngủ. Cần thiết có thể tăng dần liều, tuy nhiên liều thường không vượt quá 100 mg/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Trimibelin 10

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Dùng đồng thời với các chất ức chế monoamin oxydase(IMAO).
  • Giai đoạn hồi phục ngay sau cơn nhồi máu cơ tim cấp, suy tim sung huyết cấp.
  • Người đang vận hành tàu xe, máy móc.

Tác dụng phụ thuốc Trimibelin 10

  • Các tác dụng phụ chủ yếu biểu hiện tác dụng kháng cholinergic của thuốc, thường được kiểm soát bằng cách giảm liều. Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:
  • An thần quá mức, mất định hướng, ra mồ hôi, tăng thèm ăn, chóng mặt, đau đầu.
  • Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, thay đổi điện tâm đồ (sóng dẹt hoặc đảo ngược), blốc nhĩthất, hạ huyết áp thế đứng.
  • Giảm tỉnh dục, liệt dương.
  • Buồn nôn, táo bón, khô miệng, thay đổi vị giác.
  • Thần kinh mất điều vận.
  • Mờ mắt, khó điều tiết, giãn đồng tử
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng:ngủ gà, lú lẫn, co giật (động kinh), mất tập trung, giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, chậm hoặc bất thường, ảo giác, kích động, thở nông, khó thở, yếu, mệt, nôn.
  • Xử trí:chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bao gồm rửa dạ dày bằng than hoạt dưới dạng bùn nhiều lần; duy trì chức năng hô hấp, tuần hoàn và thân nhiệt; theo dõi chức năng tim mạch, ghi điện tâm đồ (ít nhất 5 ngày); điều trị loạn nhịp bằng lidocain, kiếm hóa máu tới pH 74 – 7,5 bằng natri hydrocarbonat tiêm tĩnh mạch; xử trí co giật bằng cách dùng diazepam, paraldehyd, phenytoin hoặc cho hít thuốc mê để
    kiểm soát co giật.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Trimibelin 10 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Trimibelin 10 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Trimibelin 10

Điều kiện bảo quản

Thuốc Trimibelin 10 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Trimibelin 10

Nên tìm mua thuốc Trimibelin 10 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Trimibelin 10 

Dược lực học

  • Amitriptylin là thuốc chống trầm cảm ba vòng, làm giảm lo âu và có tác dụng an thần. Cơ chế tác dụng của Amitriptylin là ức chế tái thu hồi các monoamin, serotonin và noradrenalin ở các nơron monoaminergic. Tác dụng tái thu hồi noradrenalin được coi là có liên quan đến tác dụng chống trầm cảm của thuốc.
  • Amitriptylin cũng có tác dụng kháng cholinergic ở cả thần kinh trung ương và ngoại vi.

Dược động học

  • Hấp thu:Amitriptylin hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống 30 – 60 phút, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 6 giờ sau khi uống.
  • Phân bố: Amitriptylin phân bố rộng khắp cơ thể và liên kết nhiều với protein huyết tương và mô. Amitriptylin qua được nhau thai và phân bố vào sữa mẹ.
  • Chuyển hóa: Anitriptylin được chuyển hóa lần đầu qua gan bằng cách khử N – metyl bởi cytochrom P450 isoenzym CYP3A4, CYP2C9 và CYP2D6 thành chất chuyển hóa có hoạt tính nortriptylin. Amitriptylin cũng được chuyển hóa qua con đường hydroxyl hóa bởi CYP2D6 và N- oxy hóa.
  • Thải trừ; Với liều thông thường, 30 —50% thuốc đào thải trong vòng 24 giờ. Trên thực tế, toàn bộ liều thuốc đào thải dưới dạng các chất chuyển hóa liên hợp glucuronid hoặc sulfat. Một lượng rất nhỏ Amitriptylin ở dạng không chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu. Thời gian bán thải của Amitriptylin khoảngtừ 9 đến 36 giờ. Amitriptylin không gây nghiện.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Trimibelin 10 ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Amitriptylin qua được nhau thai vào thai nhi. Amitriptylin gây an thần và bí tiểu tiện ở trẻ sơ sinh. Tốc độ giảm các triệu chứng từ vài ngày đến vài tuần phụ thuộc vào tốc độ giảm nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh. Vì vậy trong ba tháng cuối thai ky, Amitriptylin chỉ được dùng với chỉ định nghiêm
    ngặt, cần cân nhắc lợi ích của người mẹ và nguy cơ cho thai nhi.
  • Thời kỳ cho conbú:Amitriptylin bài tiết vào sữa mẹ với lượng có thể ảnh hưởng đáng kể cho trẻ emở liều điều trị. Không nên dùng Amitriptylin trong thời ky cho con bú. Nếu thấy quá cần thiết cho người mẹ, nên ngừng cho con bú trong thời gia người mẹ dùng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc Trimibelin 10 đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vị thuốc có tác dụng an thần, có thể gây hoa mắt, chóng mặt nên không dùng thuốc khi vận hành tàu xe, máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Trimibelin 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Trimibelin 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here