Thuốc Trimpol MR: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
97

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Trimpol MR: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Trimpol MR  là gì?

Thuốc Trimpol MR là thuốc ETC được chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp triểu trị đau thắt ngực khác.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Trimpol MR

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén giải phóng chậm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 6 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Trimpol MR là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-19729-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: POLFARMEX S.A.
  • Địa chỉ: Józefów 9 Street, 99-300 Kutno, Ba Lan

Thành phần của thuốc Trimpol MR

Mỗi viên chứa:

  • Trimatazidin……………………………35mg
  • Tá dược…………………………………..vừa đủ

Công dụng của thuốc Trimpol MR trong việc điều trị bệnh

Thuốc Trimetazidin là thuốc ETC được chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp triểu trị đau thắt ngực khác.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Trimpol MR

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: một viên 35 mg/lân x 2 lần/ngày, dùng cùng bữa ăn.
  • Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin [30-60] ml/phút): Liều dùng khuyến cáo là 1 viên 35 mg dùng buổi sáng, dùng cùng bữa ăn.
  • Bệnh nhân cao tuổi: Bệnh nhân cao tuổi có thể có mức độ nhạy cảm với hoạt chất trimetazidin cao hơn bình thường do sự suy giảm chức năng thận theo tuổi tác. Đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin [30-60] ml/phút), liều dùng khuyến cáo là 1 viên 35 mg, dùng buỗi sáng, trong bữa ăn. Cần thận trọng khi tính toán liều dùng đối với bệnh nhân cao tuổi.
  • Trẻ em: Mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc chứa hoạt chất trimetazidin đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Hiện không có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Trimpol MR

Chống chỉ định

  • Quá mẫn đối với thành phần hoại chất hoặc bất cứtá dược nào được liệt kê trong công thức bào chế sản phẩm.
  • Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30mL/phút).

Tác dụng phụ thuốc Trimpol MR

  • Những tác dụng không mong muốn, được định nghĩa là những tác dụng phụ có liên quan đến việc điều trị trimetazidin, được liệt kê dưới đây bằng cách sử dụng các tần suất quy ước.

  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Không có trường hợp ngộ độc thuôc đã được báo cáo vì dùng Trimetazidin quá liều.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Trimpol MR đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Trimpol MR đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Trimpol MR

Điều kiện bảo quản

Thuốc Trimpol MR nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Trimpol MR

Nên tìm mua thuốc Trimpol MR tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Trimpol MR

Dược lực học

  • Nhóm dược lý: Nhóm thuốc tim mạch.
  • Mã ATC: C01EBI5.
  • Cơ chế tác dung: Hoạt chất trimetazidin ức chế quá trình beta oxy hóa các acid béo bằng cách ức chế các enzym long-chain 3-ketoacyl-CoA thiolase ở tế bảo thiếu máu cục bộ, năng lượng thu được trong quá trình oxy hóaglucose can tiêu thụ oxy ít hon so với quá trình beta oxy hóa. Việc thúc đây oxy hóa glucose sẽ giúp tối ưu các quá trình năng lượng tế bào, do đó duy trì được chuyển hóa năng lượng thích hợp trong thời gian thiếu máu.
  • Tác dụng được lực hoc: Ở những bệnhnhân thiếu máu tim cục bộ, hoạt chất trimetazidin hoạt động như một chất chuyển hóa, giúp bảo tồn mức năng lượng phosphate cao nội bào trong tế bào cơ tim. Thuốc chứa hoạt chất trimetazidin có tác dụng chống thiếu máu cục bộ nhưng không ảnh hưởng đến huyết động.

Dược động học

  • Hấp thu: Sau khi uống, Trimetazidin được hấp thu qua đường tiêu hóa dạ dày ruột. Nồng độ cực đại của
    thuốc trong huyết tương đạt được khoảng 5 giờ sau khi dùng thuốc. Nong độ bền vững của thuốc trong huyết tương được đạt được sau 60 giờ và duy trì trong suốt quá trình điều trị. Chưa thấy tương tác giữa thuốc với thực phẩm.
  • Phân bố: Tỷ lệ của Trimetazidine găn với protein huyết tương khoảng 16%. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô, thể tích phân bố của thuốc là 4,8 I/kg.
  • Chuyển hóa: Thuốc không chuyển hóa qua gan.
  • Thải trừ: Trimetazidin được bài tiết chủ yếu là trong nướctiểu, dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải
    trung bình là 7 giờ. Ở bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi) thời gian bán thải tăng lên đến 12 giờ. Viên nén giải phóng chậm Trimpol MR có khung matrix. Đặc điểm của viên nén giải phóng chậm là khung matrix của chúng được thiết kế như chất mang không bị hòa tan, chỉ các hoạt chất có khả năng hòa tan. Viên nén giải phóng chậm không tan rã và không hấp thụ qua đường tiêu hóa, và hoạt chất được phát hành bằng cách khuếch tán. Phần vỏ áo của viên nén cùng với các thành phần tạo nên khung không hòa tan được loại bỏ khỏi cơ thể, nên đôi khi thấy trong phân vật có hình dạng giống như viên thuốc.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Trimpol MR ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Đối với phụ nữ mang thai: Không có dữ liệu về việc sử dụngtrimetazidin cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hay gián tiếp lên khả năng sinh sản. Để phòng
    ngừa, tốt hơn hết là không đùng trimetazidin trong thời kỳ mang thai.
  • Đối với phụ nữ cho con bú: Chưa rõ liệu trimetazidin có bài tiết qua sữa mẹ hay không nên không thể loại trừ nguy cơ gây ra cho trẻ sơ sinh. Trimetazidin không nên dùng trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Trimpol MR đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Trimpol MR: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Trimpol MR: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here