Thuốc Trizidim 2 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
289

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Trizidim 2 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Trizidim 2g là gì?

Thuốc Trizidim 2 g là thuốc ETC dùng ceftazidim trong những nhiễm khuẩn rất nặng, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường nhưng không cải thiện.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Trizidim 2 g

Dạng trình bày

Thuốc Trizidim 2 g được bào chế dưới dạng Bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: hộp 1 lọ

Phân loại

Thuốc Trizidim 2 g là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Trizidim 2 g có số đăng ký: VD-17427-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc Trizidim 2 g có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Trizidim 2 g được sản xuất ở: Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm

Địa chỉ: ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hoà hạ, Đức Hoà, Long An Việt Nam

Thành phần của thuốc Trizidim 2 g

Cho 1 lọ:

  • Ceftazidim: 2 g (Dưới dạng Cefìazidim pentahydrat)
  • Tá dược: Natri carbonat

Công dụng của thuốc Trizidim 2 g trong việc điều trị bệnh

Thuốc Trizidim 2 g là thuốc ETC dùng ceftazidim trong những nhiễm khuẩn rất nặng, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường nhưng không cải thiện.

Những trưởng hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm như:

  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • .
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hap dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp.
  • Nhiễm khuẩn trong 6 bụng.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm và vết thương.
  • Những trường hợp nhiễm khuẩn kế trên đã xác định hoặc nghi ngờ do Pseudomonas hoặc Staphylococcus như viêm màng não do Pseudomonas, nhiễm khuẩn ở người bị giảm bạch cầu trung tính, cần phải phối hợp ceftazidim với kháng sinh khác.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Trizidim 2 g

Cách sử dụng

Thuốc Trizidim 2 g được dùng tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

  • Dung dịch tiêm bắp: Pha thuốc trong nước cắt pha tiêm, hoặc dung dịch tiêm lidocain hydroelorid 0,5% hay 1%, với nồng độ khoảng 250 mg/ml.
  • Dung dich tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc trong nước cắt pha tiêm, dung dịch NaCl 0,9%, hoặc dextrose 5%, với nồng độ khoảng 100 mg/ml.
  • Dung dịch tiêm truyền: Pha thuốc trong các dung dịch NaCl 0,9%, hoặc dextrose 5% với nồng độ 10 – 20 mg/ml (1 – 2 g thuốc trong 100 ml dung dich).

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Trizidim 2 g khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Trẻ em và trẻ nhỏ:

  • Trẻ em trên 2 tháng tuổi: liều thường dùng 30 – 100 mg/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần, (cách nhau 8 hoặc 12 giờ). Có thể tăng, liều tới 150 mg/kg/ngày (tối đa 6 g/ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 2 tháng tuổi: liều thường dùng là 25 – 60 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ (ở trẻ sơ sinh, nửa đời của ceftazidim có thể gấp 3 – 4 lần so với người lớn)
  • Trường trường hợp viêm màng não ở trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi: liều thường dùng là 50 mg/kg mỗi 12 giờ.

Người lớn

  • Liều thường dùng: tiêm bắp sâu hoặc tĩnh mạch 1 g mỗi § – 12giờ.
  • Viêm màng não do vi khuẩn Gram âm và các bệnh suy giảm miễm dịch: 2 g mỗi 8 giờ.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 500 mg mỗi 12 giờ.

Người cao tuổi:

  • Liều 24 giờ cần giảm xuống còn 1/2 liều của người bình thường, tối đa 3 g/ngày.

Với người bệnh bị nghỉ là có suy thận, có thể chia liều đầu tiên thường là 1 g sau đó thay đổi liều tùy thuộc vào độ thanh thải creatinin.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Trizidim 2 g

Chống chỉ định

Mẫn cảm với các kháng sinh cephalosporin hoặc penicilin.

Tác dụng phụ

Thường gặp nhất là phản ứng tại chỗ sau khi tiêm tĩnh mạch, dị ứng và phản ứng đường tiêu hóa.

  • Tại chỗ: kích ứng tại chỗ, .
  • Da: ngứa, ngoại ban.

Ít gặp:

  • Toàn thân:  đau đầu, chóng mặt, sốt, phủ Quincke, phản ứng phản vệ.
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, , giảm bạch cầu trung tính, tăng lympho bảo, phản ứng Coombs dương tính.
  • Thân kinh: Loạn cảm, loạn vị giác. Ở người bệnh suy thận điều trị không đúng liều có thể co giật,
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiều chảy.

Hiểm gặp:

  • Máu: mắt bạch cầu hạt,
  • Tiêu hóa: viêm đại tràng màng giả.
  • Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven – Johnson, hoại tử da nhiễm độc.
  • Gan: Tang transaminase, tingphosphatase kiém.
  • Tiết niệu sinh dục: giảm tốc độ lọc tiểu cầu thận, tăng urê và creatinin huyết tương.
  • Có nguy cơ bội nhiễm với Enterococci và Candida.

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Cephalosporin được coi là an toàn trong thai kỳ. (Tuy nhiên vẫn chưa có những nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm tra chặt chẽ trên người mang thai, nên chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật cân thiết).
  • Thuốc bài tiết qua sữa, ảnh hưởng cho trẻ còn bú nên phải cân nhắc khi dùng, thuốc cho người đang cho con bú.

Tác dụng đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây buồn ngủ nên không có lời khuyên cho những người lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý khi quá liều

Đã gặp ở một số người bệnh suy thận. Phản ứng bao gồm co giật, bệnh lý não, run rẫy, dễ bị kích thích thần kinh cơ. Cần phải theo dõi cân thận trường hợp người bệnh bị quá liều cấp và có điều trị hỗ trợ. Khi suy thận, có thể cho thâm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Trizidim 2 g đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Trizidim 2 g đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Trizidim 2 g

Nên tìm mua thuốc Trizidim 2 g HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Ceftazidim là kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vị khuẩn.
  • Phổ kháng khuẩn: Tác dụng tốt: Vi khuẩn Gram âm ưa khí bao gồm Pseudomonas aeruginosa, E. coli, Proteus (cả dòng indol dương tính và âm tính), Klebsiella, Enterobacter, Acinetobacter, Citrobacter, Serratia, Salmonella, Shigella.
  • Ceftazidim không 6 tác dụng với Staphylococcus aureus khang methicilin, Enterococcus, Listeria monocytogenes, Bacteriodes fragilis) Campylobacterspp., Clostridium difficile.

Dược động học

  • Ceftazidim không hấp thu qua đường tiêu hóa, do vậy thường dùng dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
  • Ceftazidim hấp thu sau liều tiêm qua màng bụng cho người bệnh điều trị bằng thẩm tách màng bụng

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Trizidim 2 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Trizidim 2 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here