Thuốc Tunrit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
73

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Tunrit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Tunrit là gì?

Thuốc Tunrit thuộc nhóm thuốc ETC  – thuốc kê đơn dùng theo chỉ định nhằm Bổ sung Vitamin B1, B6, B12 và sắt trong một số trường hợp như : Thiếu máu, suy dinh dưỡng, nghiện rượu

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Tunrit.

Dạng bào chế

Thuốc này được bào chế dưới dạng viên nén dài.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ x 10 viên. Chai 100 viên, 200 viên, 250 viên, 500 viên

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

VD-18995-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Tunrit có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông

Lô số 7, đường số 2, KCN. Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam.

Thành phần của thuốc Tunrit

Thành phần trong mỗi viên:

  • Vitamin B1 (Thiamin Nitrat)…………………………………………129mg
  • Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid)………………………….131mg
  • Vitamin B12 (Cyanocobalamin)………………………………….148mg
  • Sắt-Sulfat……………………………………………………………………..1mg
  • Tá dược : Tinh bột bắp, Lactose, PVP k30, Magnesi stearat, Natri starch glycolate, Talc

Công dụng của thuốc trong điều trị bệnh

Thuốc dùng theo chỉ định của bác sĩ nhằm Bổ sung Vitamin B1, B6, B12 và sắt trong một số trường hợp như : Thiếu máu, suy dinh dưỡng, nghiện rượu

Hướng dẫn sử dụng thuốc Tunrit

Cách sử dụng

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng

  • Người lớn : Uống mỗi lần 1 viên x 2 – 3 lần/ngày.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú : Uống mỗi lần 1 viên x 1 lần/ngày
  • Trẻ em : Uống bằng 1% liều người lớn hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Tunrit

Chống chỉ định

– Bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Vitamin B12 : U ác tính do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển

– Người bệnh cơ địa dị ứng (hen, suyễn, eczema)

Tác dụng phụ

Vitamin B1:
Các phản ứng có hại của Vitamin B1 rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân : Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn
Tuần hoàn : Tăng huyết áp cấp
Da : Ban da, ngứa, mày đay
Hô hấp : Khó thở

Vitamin B6 :
Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ đang đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.  Hiếm gặp : Buồn nôn, nôn.

Vitamin B12:
Hiếm gap, ADR <1/1000.
Toàn thân : Phản vệ, sốt
Ngoài da : Phản ứng dạng trứng cá, mày đay, ngứa, đỏ da

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

Vitamin B6: Dùng liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc Vitamin B6
Không sử dụng sắt để điều trị thiếu máu tan huyết trừ trường hợp cũng bị tình trạng thiếu sắt. Không nên dùng liều điều trị quá 6 tháng nếu không có sự theo dõi của thầy thuốc. Không nên dùng sắt dạng tiêm kết hợp với sắt dạng uống để tránh tình trạng quá thừa sắt. Không nên dùng thuốc “ cho những bệnh nhân thường xuyên được truyền máu, vì trong hemoglobin của hồng cầu được truyền có chứa một lượng sắt đáng kể.

Sử dụng cho phụ nữ có thai vào cho con bú

Thời kì mang thai

Vitamin B1 :

Không có nguy cơ nào được biết.

Khẩu phần ăn uống cần cho người mang thai là 1,5 mg Thiamin. Thiamin được vận chuyển tích cực vào thai. Cũng như các vitamin nhóm B khác, nồng độ thiamin trong thai và trẻ sơ sinh cao hơn ở mẹ. Một nghiên cứu cho thấy thai có hội chứng nhiễm rượu (do mẹ nghiện rượu) phát triển rất chậm trong tử cung là do thiếu vitamin do rượu gây ra

Vitamin B6 :

Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhỉ, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh

Thời kỳ cho con bú

Vitamin B1 :

Mẹ dùng thiamin vẫn tiếp tục cho con bú được.

Khẩu phần thiamin hàng ngày trong thời gian cho con bú là 1,6 mg. Nếu chế độ ăn của người cho con bú được cung cấp đầy đủ, thì không cần phải bổ sung thêm vitamin. Chỉ cần bổ sung vitamin nếu khẩu phần ăn hàng ngày không đủ

Vitamin B6 :

Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày. Đã dùng pyridoxin liều cao (600 mg/ngày, chia 3 lần) để làm tắt sữa, mặc dù thường không hiệu quả

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Tunrit

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Tunrit đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Tunrit trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Gía bán

Thông tin tham khảo về thuốc Turnit

Tương tác thuốc

– Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa carbidopa hoặc levodopa- benserazid.

– Liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 – 50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh.

– Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

– Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxine

– Sử dụng đồng thời các thuốc kháng acid và sắt dạng uống có thể làm giảm hấp thu sắt.

– Khi sử dụng đồng thời, sự hấp thu của các muối sắt và các tetracyclin đều bị giảm. Đáp ứng với sắt có thể chậm hơn nếu dùng chung với : chloramphenicol. Muối sắt cũng được ghi nhận làm giảm hấp thu và do đó làm giảm sinh khả dụng và hiệu quả lâm sàng của levodopa và carbidoba, methyldopa, penicillamin, và một số quinolon (ciprofloxacin, norfloxacin, ofloxacin). Không nên uống các chế phẩm có chứa sắt cùng lúc hoặc trong vòng 2 giờ sau khi dùng các thuốc trên.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tunrit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Tunrit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here