Thuốc Turatam: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
42

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Turatam: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Turatam là gì?

Thuốc Turatam là thuốc ETC dùng điều trị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm như: Các chủng Streptococci hiếu khí Gram dương, Staphylococci nhạy cảm với methicillin và vi khuẩn Gram âm như influenza, Moraxella catarrhalis và Enterobacteria như chủng E. Coli,…

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Turatam

Dạng trình bày

Thuốc Turatam được bào chế dưới dạng Bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 1 lọ

Phân loại

Thuốc Turatam là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Turatam có số đăng ký: VN-17417-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Turatam có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Turatam được sản xuất ở: Famar S.A

48 km National Road Athens-Lamia Avlonas Hi Lạp

Thành phần của thuốc Turatam

  • Mỗi lo chita 500 mg Sulbactam (dang natri sulbactam) & 1000 mg ampicillin (dang natri ampicillin)
  • Mỗi lo chtra 1000 mg Sulbactam (dang natri sulbactam) & 2000 mg ampicillin (dang natri ampicillin)

Công dụng của thuốc Turatam trong việc điều trị bệnh

Thuốc Turatam là thuốc ETC dùng điều trị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm như: Các chủng Streptococci hiếu khí Gram dương, Staphylococci nhạy cảm với methicillin và vi khuẩn Gram âm như influenza, Moraxella catarrhalis và Enterobacteria như chủng E. Coli,…

  • Nhiễm khuẩn hệ hô hấp trên và dưới, bao gồm viêm mũi-xoang hàm, viêm tai giữa, viêm nắp thanh quản,
    nhiễm khuẩn phổi.
  • Nhiễm khuẩn hệ niệu sinh dục và viêm thận – bé thận.
  • Nhiễm khuẩn ổ bụng bao gồm viêm màng bụng, viêm túi mật, viêm màng trong dạ con, nhiễm khuẩn vùng chậu.
  • Nhiễm khuẩn huyết
  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương và khớp.
  • Nhiễm khuẩn do lậu cầu
  • Thuốc cũng được chỉ định trong khi phẫu thuật đẻ làm giảm tỉ lệ nhiễm khuẩn vết thương hậu phẫu bao gồm cả nhiễm khuẩn màng bụng, trên bệnh nhân vừa phẫu thuật bụng hoặc vùng chậu.
  • Trong trường hợp kết thúc thai kì hoặc mồ lấy thai, có thể dùng thuốc để phòng ngừa khả năng xảy ra nhiễm khuẩn huyết hậu phẫu.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Turatam

Thuốc Turatam dùng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc Turatam theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều khuyến cáo của thuốc trong khoảng từ 1,5 — 12 g mỗi ngày, đùng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, chia
làm nhiều liều mỗi 6-8 giờ đến tổng liều cao nhất là 4 g Sulbactam/ ngày; các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ
hơn có thể dùng thuốc mỗi 12 giờ

Trẻ em:

  • Liều khuyến cáo của thuốc đối với hầu hết các loại nhiễm khuẩn trên bệnh nhi là 150 mg/ kg trọng lượng cơ thể/ngày, dùng đường tĩnh mạch (tương ứng với 50 mg sulbactam/ kg trọng lượng cơ thể và 100 mg
    ampicillin/ kg trọng lượng cơ thể).
  • Trên bệnh nhi, thuốc thường được dùng mỗi 6 đến 8 giờ, theo cách dùng thông thường của ampicillin.
    Sự an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 1 tuổi.

Bệnh nhân suy thận:

  • Ở bệnh nhân suy chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/ phút), mức độ thải trừ dược động
    của sulbactam và ampicilin đều bị ảnh hưởng như nhau, do đó, tỉ lệ của 2 chất này trong huyết tương vẫn
    được duy trì hằng định.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Turatam

Chống chỉ định

  • Sử dụng kết hợp Ampicillin và Sulbactam chống chỉ định trên người có tiền sử dị ứng với bất kỳ penicillins
    nào hoặc người đang bị bệnh bạch cầu Iympho.

Thận trọng

  • Các phản ứng phản vệ nghiêm trọng phải được cấp cứu ngay bằng adrenalin. Thở oxy, tiêm tĩnh mạch
    corticosteroids và kiểm soát đường thở, kể cả đặt ống thông khí quản phải được chỉ định lâm sàng.
  • Tương tự như các chế phẩm kháng sinh khác, giám sát liên tục cần thiết để phát hiện sự phát triển quá mức của các chủng nhạy cảm, kể cả nấm. Trong trường hợp nội nhiễm, nên ngưng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.
  • Không nên dùng thuốc để điều trị bệnh đơn nhân do . Phần lớn bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân do thường bị phát ban trên da khi dùng penicillin.

Tác dụng phụ

Toàn thân:

  • Phản ứng phản vệ và sốc phản vệ.
  • Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên
  • Hiếm có báo cáo về

Tiêu hóa:

  • Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, phần mềm. Tương tự như các kháng sinh nhóm ampicillin, và viêm
    ruột kết màng giả có thể xảy ra. Vì tính chất nghiêm trọng của bệnh này, cho nên điều quan trọng là phải
    giám sát chặt chế nếu bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.

Hệ tạo máu và bạch huyết:

  • Thiếu máu, giảm lượng tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu, dương tính
    trực tiếp với phản ứng COOMBs được báo cáo trong khi điều trị với natri sulbactam/ natri ampicillin. Những triệu chứng này có thể hồi phục khi ngưng điều trị và có thể do phản ứng mẫn cảm.

Gan và đường mật:

  • Tầng thoáng qua men transaminase ALT (SGPT) và AST (SGOT), alkaline phosphatase, LDH, tăng bilirubin rong huyết, rối loạn chức năng gan và

Da và cấu trúc da:

  • Phát ban, ngứa, phản ứng trên da khác, hiếm gặp hội chứng Steven-Johnson, hoại tử da và hồng ban đa
    dạng.

Niêu đao:

  • Hiếm có báo cáo về viêm thận mô kẽ
  • Các tác dụng phụ đặc trưng do dùng ampicillins đơn độc cũng có thể xảy ra khi dùng TURATAM.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không có bằng chứng về việc giảm khả năng sinh sản hoặc gây hại cho bào thai do sulbactam và ampicillin
    trong các nghiên cứu quá trình sinh sản trên động vật Sulbactam đi qua nhau thai.
  • Tuy nhiên, sự an toàn của việc sử dụng thuốc này trong khi có thai và cho con bú chưa được thiết lập.

Tác dụng đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không có bằng chứng về việc thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác với thuốc

Alopurinol:

  • Dùng đồng thời ampicillin với alopurinol hoặc các chất ức chế tổng hợp acid uric (như tisopurine) gây tăng
    về cơ bản tần suất phát ban ở bệnh nhân dùng cả 2 thuốc so với bệnh nhân chỉ dùng ampicillin đơn độc.
    Không có dữ kiện về việc dùng thuốc này đồng thời với allopurinol.

Aminoglycosis:

  • Trộn ampicillin với aminoglycosides in vitro sẽ dẫn tới bất hoạt lẫn nhau rõ rệt. Trong trường hợp dùng
    đồng thời kháng sinh thuộc các nhóm này bằng đường tiêm, nên tiêm ở các vị trí khác nhau vào các thời
    điểm khác biệt cách nhan ít nhất 1 giờ.

Thuốc chống đông:

  • Penicillin dùng đường tiêm có thể gây thay đổi sự kết tập tiểu cầu và thử nghiệm đông máu. Những tác dụng này có thể tăng lên khi sử dụng cùng với thuốc chống đông.

Xử lý khi quá liều

  • Thông tin hiện có về ngộ độc cấp natri sulbactam và natri ampicillin trên người rất hạn chế. Quá liều thuốc
    có thể gây ra biểu hiện lâm sàng chủ yếu là tăng tác dụng phụ của thuốc. Cần chú ý là nồng độ kháng sinh
    Betalactam trong dịch não tủy cao có thể gây ra các biểu hiện thần kinh, kể cả co giật.
  • Cả ampicillin và sulbactam đều bị thải trừ do thẩm phân máu, quá trình này có thể làm tăng thải trừ thuốc
    trong trường hợp quá liều trên bệnh nhân suy chức năng thận.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Turatam đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản: Lọ chứa thuốc bột khô phải được bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 °C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản thuốc Turatam là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Turatam HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc Turatam

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Không nên trộn lẫn dung địch thuốc này và aminoglycosides nhưng có thể dùng bằng các đường dung khác nhau do có sự bất hoạt in vitro aminoglycosides bởi aminopenicillin.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Turatam: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Turatam: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here