Thuốc Turbe: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
38

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Turbe: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Turbe là gì?

Thuốc Turbe là thuốc ETC dùng điều trị các dạng lao phổi và lao ngoài phổi ở người lớn

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Turbe

Dạng trình bày

Thuốc Turbe được bào chế dưới dạng Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 12 viên

Phân loại

Thuốc Turbe là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Turbe có số đăng ký: VD-20146-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Turbe có hạn sử dụng là 48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Turbe được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà

415- Hàn Thuyên – Nam Định Việt Nam

Thành phần của thuốc Turbe

  • Rifampicin 150 mg
  • Isoniazid 100 mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên

Tá dược gồm: Cross camellose, Avicel, PVP K30, Magnesi stearat, Talc, Titan dioxyd, HPMC, PEG 6000, Indigo carmin, Carmoisine.

Công dụng của thuốc Turbe trong việc điều trị bệnh

Thuốc Turbe là thuốc ETC dùng điều trị các dạng lao phổi và lao ngoài phổi ở người lớn

Hướng dẫn sử dụng thuốc Turbe

Thuốc Turbe dùng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc Turbe theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều dùng phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể và phải tuân thủ theo phác đồ phòng chống lao quốc
gia. Uống một lần duy nhất vào buổi sáng lúc đói.

  • Người dưới 50 kg: 3 viên / ngày.
  • Người trên 50 kg: 4 viên / ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Turbe

Chống chỉ định

  • Những người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người suy chức năng gan do bất kỳ nguyên nhân nào, viêm đa dây thần kinh và người động kinh.
  • Rối loạn chuyển hoá porphyrin ở những người nhạy cảm với Rifampicin do một cơ chế có liên quan tới việc gây cảm ứng enzym cytocrom P,,, 6 gan

Thận trọng

Rifampicin:

  • Đánh giá cẩn thận về chức năng gan của những bệnh nhân nghiện rượu hay người có bệnh gan. Những phản ứng miễn dịch trong huyết thanh (suy thận, tan huyết, giảm tiểu cầu) có thể xảy ra ở những bệnh nhân tiếp tục dùng Rifampicin sau một thời kỳ điều trị kéo đài không có hiệu lực.
  • Trong những trường hợp như vậy phải ngừng dùng Rifampicin. Nước tiểu, nước mắt và phân có thể đổi sang màu vàng sẫm, bệnh nhân không cần quan tâm về dấu hiệu này. Kính sát tròng có thể biến màu.

Isoniazid:

  • Phải kiểm tra nồng độ các men chuyển hoá của gan trong huyết thanh. Bệnh nhân bị suy thoái dây thần kinh ngoại biên do nghiện rượu, suy dinh dưỡng hay bị đái tháo đường nên dùng Vitamin B6, 10 mg mỗi ngày. Isoniazid có thể gây cơn kích động với những bệnh nhân bị động kinh. Những bệnh nhân đang điều trị Rifampicin và Isoniazid phải kiêng rượu.

Tác dụng phụ

Rifampicin:

  • Thuốc được dung nạp tốt. Tác dụng phụ như không có triệu chứng có thể xảy ra ở những tuần đầu điều trị và không có ý nghĩa về lâm sàng. Nồng độ men gan trở lại bình thường khi ngừng Rifampicin hoặc khi vẫn tiếp tục dùng thuốc.
  • Tác dụng phụ có thể xảy ra nhưng hiếm gặp là viêm gan hoặc vàng da. Có thể xảy ra hội chứng bệnh giống như ở bệnh nhân tiếp tục điều trị với thuốc sau một thời gian ngừng thuốc tạm thời. Trong trường hợp này sau đó có thể bị do tan huyết, sốc và suy thận cấp tính.

Isoniazid:

  • Thông thường thuốc được dung nạp tốt. Hiện tượng suy thoái dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo ở những phụ nữ mang thai, suy dinh dưỡng, người nghiện rượu và bệnh nhân bị tiểu đường.
  • Viêm gan tuy không phổ biến nhưng là phản ứng phụ nghiêm trọng và phải ngừng ngay việc điều trị. Sự tăng đột ngột nồng độ men gan ở thời gian đầu điều trị không có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Nếu dùng Rifampicin cho phụ nữ mang thai ở 3 tháng cuối, có thể xuất huyết do giảm prothrombin – huyết ở cả người mẹ và trẻ sơ sinh. Vì vậy để tránh xuất huyết, dùng thêm vitamin K dự phòng cho người mẹ mang thai, sau khi sinh và cả trẻ sơ sinh.
  • Cho tới nay chưa có bằng chứng nguy cơ nào đối với mẹ và thai khi dùng Isoniazid cho người mang thai. Nên bổ sung vitamin B6 trong khi dùng Isoniazid. Thời kỳ cho con bú chưa có tài liệu cũng như dấu hiệu nào về các tác dụng không mong muốn xảy ra với trẻ đang bú mẹ khi các bà mẹ này dùng Isoniazid.

Tương tác với thuốc

Rifampicin:

  • Rifampicin gây cảm ứng enzym cytochrom P, nên làm tăng chuyển hóa và bài tiết vì vậy làm giảm tác dụng của một số thuốc khi dùng đồng thời.
  • Các thuốc nên tránh dùng phối hợp với Rifampicin là isradipin, nifedipin, nimodipin.

Isoniazid:

  • Isoniazid nhất là ức chế chuyển hóa một số thuốc. Khi dùng kết hợp isoniazid với các thuốc này có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh và làm tăng độc tính của thuốc phối hợp nhất là các thuốc chữa động kinh.
  • Các thuốc sau đây khi phối hợp với isoniazid phải điều chỉnh liều: Alfentanil, các chất chống đông máu thuộc nhóm dẫn chất coumarin hoặc dẫn chất indandion, các benzodiazepin, carbamazepin, theophylin, phenytoin, enfluran, disulfiram và cycloserin.

Ngoài ra dùng đồng thời Isoniazid với rượu, acetaminophen có thể làm tăng độc tính với gan, đặc biệt ở người có tiền sử suy gan.

Cách xử lý khi quá liều

Thông tin về cách xử lý quá thuốc Turbe đang được cập nhật.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Turbe đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C

Thời gian bảo quản

Không dùng nếu thấy viên bị mốc, biến màu hoặc thấy hiện tượng khác lạ và báo cho nhà sản xuất biết

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Turbe HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc Turbe

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Rifampicin là dẫn chất kháng sinh bán tổng hợp của Rifampicin B. Rifampicin có hoạt tính với các vi khuẩn thuộc chủng Mycobacterium đặc biệt là vi khuẩn lao, phong và bacterium khác như bovis, M. avium. Nồng độ tối thiểu ức chế đối với vi khuẩn lao là 0,1 — 2,0mcg/mI.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Turbe: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Turbe: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here