Thuốc Turboflox: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
34

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Turboflox: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Turboflox là gì?

Thuốc Turboflox là thuốc ETC dùng điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Turboflox

Dạng trình bày

Thuốc Turboflox được bào chế dưới dạng Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Turboflox là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Turboflox có số đăng ký: VD-20352-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Turboflox có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Turboflox được sản xuất ở: Công ty Liên doanh Meyer – BPC.

6A3-quốc lộ 60, phường Phú Tân, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Việt Nam

Thành phần của thuốc Turboflox

  • Levofloxacin 250mg
  • Tá dược: Lactose, tinh bột mì, polyvinyl pyrolidon, natri starch glycolat, talc, magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, đồ erythrosin, caramel, titan dioxyd vừa đủ 1 viên.

Công dụng của thuốc Turboflox trong việc điều trị bệnh

Thuốc Turboflox là thuốc ETC dùng điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin như:

  • , đợt cấp viêm phế quản mạn, .
  • Viêm tuyến tiền liệt.
  • Viêm thận- bể thận cấp
  • có biến chứng hoặc không.
  • Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không,
  • Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều tri triệt để bệnh than.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Turboflox

Thuốc Turboflox dùng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc Turboflox theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Nhiễm khuẩn đường hô hấp:

  • Đợt cấp viêm phế quản mạn tính: 500 mg, 1 lần/ ngày trong 7 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500 mg, 2 lần/ ngày trong 7- 14 ngày.
  • Viêm xoang cấp: 500mg, 1 lần/ ngày trong 10 – 14 ngày,

Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da:

  • Có biển chứng: 750 mg, 1 lần/ ngày trong 7- 14 ngày.
  • Không có biến chứng: 500 mg, 1 lần/ ngày trong 7 – 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

  • Có biến chứng: 250 mg, 1 lần/ ngày trong 10 ngày.
  • Không có biển chứng: 250 mg, 1 lần/ngày trong 3 ngày.
  • Viêm thận – bể thận cấp: 250 mg, 1 lần/ ngày trong 10 ngày.

Bệnh thận:

  • Điểu trị duy phòng sau khi phơi nhiễm với trực khuẩn than: Ngày uống 1 lần 500 mg, dùng trong 8 tuần.
  • Điều trị bệnh than: Truyền tĩnh mạch, sau đó uống thuốc khi tinh trạng người bệnh cho phép, liều 500 mg, 1 lần/ngày, trong 8 tuần.

Viêm tuyến tiền liệt: 500 mg /24 giờ, truyền tĩnh mạch. Sau vài ngày có thể chuyển sang trống.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Turboflox

Chống chỉ định

  • Người có tiền sử quả mẫn với levofloxacin, với các quinolon khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bị động kính, thiếu hụt G6PD, tiền sử bệnh ở gân cơ do một ffuoroquinolon.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng

  • Người bệnh bị nhược cơ cần thận trọng vì các biểu hiện có thể nặng lên.
  • Thận trọng khi sử dụng lavofloxacin cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch máu não. vì có thể tăng nguy cơ co giật.
  • Viêm đại tràng mang giả do Clostridium difficile có thể xây ra ở tất cả các múc độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Cần lưu ý chẩn đoán chính xác các trường hợp tiêu chảy xảy ra trong thời gian sử dụng thuốc để có biện pháp xử trí thích hợp.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau khi điều trị.
  • Tránh sử dụng levofloxacin cho người bệnh sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid..) hoặc nhóm lll (amiodaron, sotalol..); người bệnh đang trong tình trạng tiển loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim

Tác dụng phụ

Thường gặp:

  • Buồn nón, , mất ngủ, đau đầu,

It gặp:

  • căng thẳng, kích động, lo lắng, , đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón, ngứa, phát ban, viêm âm đạo, nhiễm nấm candida sinh dục

Hiếm gặp:

  • Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp, viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phủ lưỡi, đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tủy xương, viêm gân Achille, co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần, phù Quincx, choáng phân vệ, hội chứng Stevens-Johnson va Lyele.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không dùng levofloxacin cho phụ nữ có thai.
  • Thuốc có nguy cơ gây tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ, do đó không cho con bú khi dùng levofloxacin.

Sử dụng trong lúc lái xe và vận hành máy móc

Do thuốc có thể gây hoa mắt, căng thẳng, kích động, đau đầu; người lái xe hay vận hành máy cần thận trọng khi sử dụng thuốc.

Tương tác với thuốc

  • Antacid, sucralfat, ion kim loai, multivitamin: khì sử dụng đồng thời có thể làm giảm hấp thu levofloxacin, cần uống các thuốc này cách xa nhất 2 giờ.
  • Các thuốc chống viêm không steroid: Có khả năng làm tăng nguy sở kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng đồng thời với levofloxacin.
  • Wariarin: Do đã có thông báo warfarin tăng tác dụng khi dùng cùng với levofoxacin, cần giám sát các chỉ số về đông máu khi sử dụng đồng thời hai thuốc này
  • Các thuốc hạ đường huyết: Dùng đồng thời vi levoffoxaoin có thể làm lăng nguy cơ rối loạn đường huyết, cần giám sá| chặt chẽ.
  • Theophylin: Cần giám sát chặt chẽ nồng độ theophylin và hiệu chỉnh liều nếu cần khi sử dụng đồng thời với levofloxacin.

Cách xử lý khi quá liều

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu, xử trí quá liều bằng cách loại thuốc ngay khỏi dạ dày, bù dịch đầy đủ cho người bệnh, theo dõi điện tâm đồ (vì khoảng QT kéo dài). Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc liên tục không có hiệu quả loại levofloxacin ra khỏi cơ thể. Theo dài điện tâm đồ vì khoảng cách QT kéo dài.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Turboflox đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản thuốc Turboflox là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng nếu thấy viên bị mốc, biến màu hoặc thấy hiện tượng khác lạ và báo cho nhà sản xuất biết

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Turboflox HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc Turboflox

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược động học

  • Levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống; nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 1 -2 giờ; sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 99%.
  • Levoffoxacin được phân bố rộng rãi trong od thể, tuy nhiên thuốc khó thấm vào dịch não tủy. Tỷ lệ gắn protein huyết ương là 30 – 40%.
  • Levofloxaojn rất bị chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính. Thời gian bán thải từ 6 – 8 giờ, kéodài ở người bệnh suy thận,

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Turboflox: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Turboflox: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here