Thuốc tỳ bà diệp: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
91

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc tỳ bà diệp: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc tỳ bà diệp là gì?

Thuốc tỳ bà diệp là thuốc OTC được dùng để điều trị ho và suyễn do phế nhiệt, sốt và khái quát do nhiệt.

Tên biệt dược

Tên đăng kí của thuốc là Tỳ bà diệp.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng lá sấy khô.

Phân loại

Thuốc Tỳ bà diệp là thuốc OTC – thuốc không kê đơn.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói mỗi túi 0,3kg, 0,5kg, 5kg, 10kg.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-21390-14.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ.

Địa chỉ: Lô M1, đường N3, KCN Hòa Xá, Tp. Nam Định, tỉnh Nam Định, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Tỳ bà diệp

Thành phần chính của thuốc Tỳ bà diệp là lá Tỳ bà diệp sấy khô.

Công dụng của thuốc Tỳ bà diệp trong việc điều trị bệnh.

Thuốc được dùng chỉ định điều trị:

– Trị ho hen (do phế nhiệt).

– Trị Phế ho do phong nhiệt.

– Trị chứng quy hung (ngục nhô ra như con rùa).

– Trị trúng thử (cảm nắng) đầu váng, hoa mắt

– Trị Tỳ vị hư nhược sinh ói mữa.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Dùng thuốc theo đường uống

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sỹ.

Liều lượng

Ngày dùng 12-18 g lá khô/ ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Tỳ bà điệp

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định với các trường hợp nôn do hư hàn, do ho phong hàn không nên sử dụng.

Tác dụng phụ của thuốc

Chưa tìm được tài liệu nào ghi nhận. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng cho người mang thai và cho con bú

Dùng được cho người mang thai và cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc dùng được cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

Qúa liều thuốc và cách xử lý

Thông tin quá liều thuốc và cách xử trí hiện đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hiện vẫn đnag cập nhật thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản thuốc

Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản thuốc

Thời gian bảo quản thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Liên hệ HiThuoc.com để mua trực tuyến hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GDP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Tỳ diệp bà.

Gía bán

Gía sản phẩm thường xuyên tháy đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Mô tả cụ thể dược liệu

Vị thuốc Tỳ bà diệp là lá khô dài hình bầu dục tròn, dài 12 – 25 cm, rồn 4-9 cm. Lá ngay thẳng dần nhọn, phần đáy hình nêm, phần trên rìa răng cưa, phần đáy đủ rìa. Mạch luới hình lông vũ, mặt dưới mạch trong dày lên. Mặt lá màu xanh tro, sắc cọ vàng hoặc sắc cọ đỏ, mặt trên bóng láng, mặt dưới lông nhung sắc cọ. Cuống lá ngắn, lá chất sừng mà giòn. Không mùi vị hơi đắng. Dùng lá to, sắc xanh xám, không rách nát là tốt.

Thành phần hóa học

Trong lá có một chất Saponin, vitamin B, chừng 2,8 mg trong 1g lá ( theo từ Quốc Quân). Theo Arrhur và Hui (J. Chem. Soc., 1954 vad C.A., 1955) trong tỳ bà diệp có chứa axit ursolic C20H48O3, Axit oleanic và caryophylin.

Chất chiết từ lá không có tác dụng kháng khuẩn, còn có thể kích thích sinh trưởng khuẩn cầu chùm sắc kim vàng ( Trung dược đại từ điển).

Nguồn tham khảo

Drugbank.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc tỳ bà diệp: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc tỳ bà diệp: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here