Thuốc Ucon 4: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
124

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ucon 4: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ucon 4 là gì?

Thuốc Ucon 4 là thuốc ETC dùng điều trị trong điều trị hen như là trị liệu bổ sung cho những bệnh nhân hen nhẹ đến trung bình mà không được kiểm soát thỏa đáng bằng cortisteroid dạng hít, và những bệnh nhân hen điều trị theo nhu cầu bằng thuốc đối kháng beta tác dụng nhanh nhưng không được kiểm soát thỏa đáng về mặt lâm sàng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Ucon 4

Dạng trình bày

Thuốc Ucon 4 được bào chế dưới dạng Viên nén nhai

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Ucon 4 là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Ucon 4 có số đăng ký : VN-19734-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc Ucon 4 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Ucon 4 được sản xuất ở: Flamingo Pharmaceuticals Limited

R-662, TTC Ind. Area, Rabale, Navi Mumbai 400 701 Ấn Độ

Thành phần của thuốc Ucon 4

Mỗi viên nhai trong miệng bao gồm:

  • Hoạt chất: 4.2 mg natri montelukast tương ứng với montelukast 4 mg.
  • Tá dược: mannitol, celullose vi tinh thể, natri croscarmellose, hydroxypropyl cellulose, hương vị dâu, aspartam, magnesi stearat..

Công dụng của thuốc Ucon 4 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Ucon 4 là thuốc ETC dùng điều trị trong điều trị hen như là trị liệu bổ sung cho những bệnh nhân hen nhẹ đến trung bình mà không được kiểm soát thỏa đáng bằng cortisteroid dạng hít, và những bệnh nhân hen điều trị theo nhu cầu bằng thuốc đối kháng beta tác dụng nhanh nhưng không được kiểm soát thỏa đáng về mặt lâm sàng.

  • Montelukast cũng làm giảm các triệu chứng ứng theo mùa.
  • Montelukast cũng được chỉ định để dự phòng hen với biểu hiện chính là khi gắng sức.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ucon 4

Cách sử dụng

Thuốc Ucon 4 dùng nhai.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Ucon 4 khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Trẻ từ 2 đến 5 tuổi: 1 viên nhai 4 mg.
  • Để điều trị viêm mũi dị ứng, nên uống montelukast một lần mỗi ngày. Thời gian sử dụng thuốc có thể tùy thuộc vào nhu cầu của mỗi bệnh nhân.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ tá được nào.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp nhất (tỷ lệ >5% so với giả được; được liệt kê theo tần suất xuất hiện) trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng là nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, sốt, đau đầu, viêm họng, ho, đau bụng, tiêu chảy, viêm tai giữa, cúm, chảy nước mũi, viêm xoang và viêm tai.

Bệnh nhi từ 2 – 5 tuổi bị hen:

  • Sốt, ho, đau bụng, tiêu chảy, đau đầu, chảy nước mũi, viêm xoang, viêm tai, cúm, phát ban, đau tai, viêm dạ dày ruột, chàm, mày đay, thủy đậu, viêm phổi, viêm da và viêm kết mạc.

Bệnh nhi từ 2 – 14 tuổi viêm mũi dị ứng theo mùa:

  • Đau đầu, viêm mũi, viêm họng và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

Bệnh nhi từ 2 đến 14 tuổi bị viêm mũi dị ứng quanh năm:

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: tăng nguy cơ chảy máu, giảm tiểu cầu.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ, thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin vào gan.
  • Rối loạn tâm thần: kích động bao gồm hành vi hung hăng hoặc thù địch, lo âu, trầm cảm, mất phương hướng, giám tập trung, giấc mơ bất thường, ảo giác, mất ngủ, giảm trí nhớ, bồn chồn, mộng du, ý nghĩ và hành vi tự tử và run.
  • Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, dị cảm/giảm cắm giác, co giật.
  • Rối loạn trên tim: đánh trống ngực.
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: chảy máu cam, viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin.

Tương tác với thuốc

  • Montelukast có thể dùng cùng các thuốc các thuốc sử dụng thường xuyên khác để dự phòng và điều trị hen mạn tính. Trong các nghiên cứu tương tác thuốc, liều khuyến cáo điều trị của montelukast không ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng đến dược động học của các thuốc sau: theophyllin, prednison, prednisolon, thuốc tránh thai đường uống (ethinyl estradiol/ norethindron 35/1), terfenadin, digoxin và warfarin.
  • AUC của montelukast đã giảm khoảng 40% ở những người dùng thuốc cùng với phenobarbital. Do montelukast được chuyển hóa bởi CYP 3A4, nên cần thận trọng, nhất là ở trẻ em, khi dùng montelukast cùng các thuốc kích thích CYP 3A4 như phenytoin, phenobarbital va rifampicin.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai

  • Có thể dùng montelukast trong thời kỳ mang thai chỉ khi nó được coi là thật sự cần thiết..

Sử dụng thuốc cho con bú

  • Có thể dùng montelukast trong thời kỳ cho con bú chỉ khi nó được coi là thật sự cần thiết..

Tác dụng đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có cơ sở chứng minh Montelukast có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

Xử lý khi quá liều

  • Chưa có thông tin đặc trưng về điều trị quá liều với montelukast.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Ucon 4 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Ucon 4 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Ucon 4

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ucon 4: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ucon 4: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here