Thuốc Ufur capsule: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
119

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ufur capsule: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ufur Capsule là gì?

Thuốc Ufur Capsule là thuốc ETC dùng cho Ung thư dạ dày, ung thư ruột trực tràng, ung thư vú, ung thư tế bào dạng vảy ở đầu và cổ. Kết hợp điều trị với Cisplatin trong chỉ định điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi tiến triển và có di căn.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Ufur Capsule

Dạng trình bày

Thuốc Ufur Capsule được bào chế dưới dạng Viên nang cứng

Quy cách đóng gói

Thuốc Ufur Capsule này được đóng gói ở dạng: Hộp 7 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Ufur Capsule là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Ufur Capsule có số đăng ký : VN-17677-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc Ufur Capsule có hạn sử dụng là 48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Ufur Capsule được sản xuất ở: TTY Biopharm Co., Ltd

No. 838, Sec.1, Chung-Hwa Rd., Chung-Li city, Taoyuan county Đài Loan

Thành phần của thuốc Ufur Capsule

Mỗi viên nang có chứa:

Hoạt chất:

  • Tegafur: 100 mg
  • Uracil: 224 mg

Tá dược: lactose khan, povidon K-30, acid stearic, magnesi stearat.

Vỏ nang: Nang gelatin cé sé ‘2’ (thân và nắp nang màu trắng sữa)

Công dụng của thuốc Ufur Capsule trong việc điều trị bệnh

Thuốc Ufur Capsule là thuốc ETC dùng cho Ung thư dạ dày, ung thư ruột trực tràng, ung thư vú, ung thư tế bào dạng vảy ở đầu và cổ. Kết hợp điều trị với Cisplatin trong chỉ định điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi tiến triển và có di căn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ufur Capsule

Cách sử dụng

Thuốc Ufur Capsule dùng qua đường uống

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Ufur Capsule khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều thường dùng hàng ngày của tegafur là 500 – 800 mg (300 – 500 mg/m da/ngày tương, tương đương 5 – 8 viên nang UFUR), uống chia làm 2 – 3 lần/ngày. Ngay cả khi kết hợp với các thuốc chống ung thư ác tính khác, thuốc cũng được sử dụng với chỉ định với liều như trên.

Sử dụng cho bệnh nhân suy thận:

  • Có rất ít thông tin về sử dụng tegafur/uracil cho bệnh nhân suy thận. Do đó cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận.

Sử dụng cho bệnh nhân suy gan:

  • Bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa cần được theo dõi cẩn thận các xét nghiệm chức năng gan khi dùng tegafur/uracil. Không dùng cho bệnh nhân suy gan nặng.

Sử dụng thuốc cho trẻ em:

  • Độ an toàn của thuốc chưa được nghiên cứu ở trẻ em.

Sử dụng ở người cao tuổi:

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi do suy giảm chức năng sinh lý.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân đang điều trị với sorivudin. (Việc sử dụng đồng thời các thuốc nhóm fluorouracil với thuốc kháng virus sorivudin gây loạn thể dịch máu, đã có trường hợp dẫn đến tử vong).
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng

  • Bệnh nhân suy tủy (có thể làm trầm trọng tình trạng suy tủy).
  • Bệnh nhân rối loạn chức năng gan (có thể gây gia tăng tác dụng ngoại ý).
  • Bệnh nhân rối loạn chức năng thận (có thể gây gia tăng tác dụng ngoại ý).
  • Bệnh nhân đang đang bị nhiễm khuẩn (có thể làm trầm trọng tình trạng nhiễm khuẩn do khả năng ức chế tủy xương của thuốc).
  • Bệnh nhân bị thủy đậu (có thể gây bệnh toàn thân nguy hiểm).
  • Bệnh nhân có triệu chứng dạ dày/tá tràng (có thể gia tăng triệu chứng).
  • Bệnh nhân không dung nạp glucose (có thể gây tăng tình trạng không dung nạp glucose).

Tác dụng phụ của thuốc Ufur Capsule

  • : Nếu bị mất nước nặng cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp như bổ sung dịch.
  • : Viêm ruột non xuất huyết, viêm ruột non thiếu máu cục bộ, viêm ruột hoại tử có thể xảy ra. Do đó cần thiết phải theo dõi chặt chẽ. Nếu xuất hiện những triệu chứng nặng như đau bụng nặng hoặc ỉa chảy cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp.
  • : ngủ gật, rối loạn nhận thức, rối loạn cảm giác, triệu chứng ngoài bó tháp, không kiềm chế tiểu tiện, liệt tứ chi, rối loạn ngôn ngữ, đáng đi, rối loạn thăng bằng hoặc giảm chức năng thần kinh dẫn đến bệnh não trắng hiếm khi xuất hiện. Dấu hiệu báo trước của các triệu chứng trên là chóng mặt/đau đầu nhẹ, tê, cứng lưỡi hoặc hay quên. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu có biểu hiện bất thường cần
    ngừng thuốc.
  • Mất khứu giác hiếm khi xảy ra. Do đó bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu có biểu hiện bất thường cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp.
  • Viêm phổi kẽ: Viêm phổi kẽ hiếm khi xảy ra. Do đó bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu có biểu hiện bất thường cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp.
  • : Viêm họng mất tiếng hiếm khi xảy ra. Do đồ bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu có biểu hiện bất thường cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp.

Tương tác với thuốc Ufur Capsule

  • Không được sử dụng đồng thời với Sorivudin.

Cần thận trọng khi kết hợp với:

  • Phenytoin (tác dụng của Phenytoin có thể được tăng cường).
  • Các chất chống ung thư ác tính khác hoặc điều trị xạ trị (các phản ứng không mong muốn quá mức có thể xẩy ra, ví dụ suy tủy).

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai

  • Tác dụng gây quái thai đã được báo cáo ở động vật thực nghiệm (chuột). Do vậy không nên sử dụng thuốc ở bệnh nhân đang có hoặc có khả năng mang thai.

Sử dụng thuốc cho con bú

  • Ở động vật thực nghiệm (chuột cống trắng) thuốc có thể bài tiết vào sữa. Do đó tránh sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú. Nếu bệnh nhân sử dụng thuốc phải ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng đến việc lái xe và xử dụng máy móc

Thuốc có thể gây rối loạn nhận thức, rối loạn cẩm giác, đôi khi có tình trạng cảm giác khó chịu hoặc chóng mặt, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Xử lý khi quá liều

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu trong trường hợp quá liều xảy ra.
  • Khi dùng quá liều, đưa bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất hoặc các trung tâm chống độc.
  • Cần theo dõi cẩn thận máu và các biểu hiện nhiễm độc khác, điều trị triệu chứng kèm theo.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Ufur Capsule

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Ufur Capsule

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Ufur Capsule HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo

Dược động học

Sau một liều đơn tegafur (100 đến 400 mg)/ uracil (224 đến 896 mg), nông độ tegafur trong huyết tương tăng tỷ lệ thuận với liễu dùng. Giá trị Cmax của Uracil và 5-FU tăng lên tương ứng, trong khi giá trị AUC của tegafur khi dùng liều 400 mg cao hơn khoảng 6 lần so với liều 100 mg.

Dược lực học

Tác dụng chống ung thư của thuốc là do 5-FU, 5-FU được tạo ra nhờ quá trình sinh chuyển hóa từ tegafur trong cơ thể. Cơ chế tác dụng của 5-FU được cho là do tác đụng ức chế tổng hợp DNA nhờ tác dụng đối kháng với chất chuyển hóa có hoạt tính FdUMP, do vậy ức chế tổng hợp thymidylat đồng thời tác dụng gây rối loạn chức năng RNA là do sự gắn kết FUTP vào RNA (in vitro).

Hình ảnh tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ufur capsule: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ufur capsule: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here