Thuốc Ulceburg D: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
85

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ulceburg D: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ulceburg D là gì?

Thuốc Uksyl là thuốc ETC dùng sử dụng để điều trị:

  • Bệnh (GERD)
  • Điều trị duy trì cho GERD đã lành
  • chức năng (rối loạn tiêu hóa không loét)

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Ulceburg D

Dạng trình bày

Thuốc Ulceburg D được bào chế dưới dạng Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc Ulceburg D này được đóng gói ở dạng: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Ulceburg D là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Ulceburg D có số đăng ký : VN-19327-15

Thời hạn sử dụng Ulceburg D

Thuốc Ulceburg D có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Ulceburg D được sản xuất ở: Rhydburg Pharmaceuticals Limited

C-2&3, S.I.E.L., Selaqui, Dehradun, Uttarakhand Ấn Độ

Thành phần của thuốc Ulceburg D

Mỗi viên nén bao tan trong ruột có chứa:

  • Hoạt chất: Pantoprazole Sodium Sesquihydrate tương đương với Pantoprazole BP: 40mg
  • Domperidone BP:  1Omg
  • Tá dược: Lactose, Maize starch, Methyl Paraben Sodium, Propyl Paraben Sodium, Gelatin, Magnesium Stearate, Purified Talc, ILM.OR-012, Isopropyl Alcohol, Methylene Chloride, Colour Instacoat Universal Sunset Yellow (IC-EN361), Instacoat (IC-ins-2398) white, Nuéc cat pha tiém.

Công dụng của thuốc Ulceburg D trong việc điều trị bệnh

Thuốc Uksyl là thuốc ETC dùng sử dụng để điều trị:

  • Bệnh (GERD)
  • Điều trị duy trì cho GERD đã lành
  • chức năng (rối loạn tiêu hóa không loét)

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ulceburg D

Cách sử dụng

Thuốc Ulceburg D qua đường uống

Đối tượng sử dụng thuốc Ulceburg D

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Uksyl khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng thuốc Ulceburg D

  • Uống 1 viên trước hoặc sau bữa sáng, I viên trước khi đi ngủ.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Nôn sau khi mổ.
  • Chảy máu đường tiêu hóa.
  • Tắc ruột cơ học.
  • Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi.
  • Dùng domperidon thường xuyên hoặc dài ngày.

Thận trọng

Pantoprazole:

  • Trước khi dùng pantoprazol cũng như các thuốc khác ức chế bơm proton cho người loét dạ dày, phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng hoặc làm chậm chuẩn đoán ung thư.
  • Cần thận trọng khi dùng pantoprazol ở người bị bệnh gan (cấp, mạn hoặc có tiền sử). Nỗng độ huyết thanh của thuốc có thể tăng nhẹ và giảm nhẹ đào thải; nhưng không cần điều chỉnh liều.
  • Tránh dùng khi bị xơ gan, hoặc suy gan nặng. Nếu dùng, phải giảm liều hoặc cho cách 1 ngày 1 lần. Phải theo dõi chức năng gan đều đặn.
  • Dùng thận trọng ở người suy thận, người cao tuổi.

Domperidone

  • Chỉ được dùng domperidone không quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson. Có thể xuất hiện các tác dụng có hại ở thần kinh trung ương. Chỉ dùng domperidone cho người bệnh Parkinson khi các biện pháp chổng nôn khác, an toàn hơn không có tác dụng.
  • Phải giảm 30 – 50% liều ở người bệnh suy thận và cho uống thuốc làm nhiều lần trong ngày. Domperidone rất ít khi được dùng theo đường tiêm. Nếu dùng domperidone theo đường tĩnh mạch thì phải thật thận trọng, đặc biệt là ở người bệnh có nguy cơ loạn nhịp tim hoặc hạ kali huyết, người bệnh đang dùng thuốc chống ung thư.

Tác dụng phụ của thuốc Ulceburg D

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân:
  • Da: Ban da, mày đay.
  • Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, ỉa chảy.
  • Cơ khớp:

Ít gặp, 1⁄1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Suy nhược, , chóng mặt, mất ngủ.
  • Da: Ngứa.
  • Gan: Tăng enzym gan.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Toát mồ hôi, , tình trạng khó chịu, phản vệ.
  • Da: Ban dát sẵn, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng.
  • Tiêu hóa: Viêm miệng, .
  • Mắt: Nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng.
  • Thần kinh: Mất ngủ, ngủ gật, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Nội tiết: Liệt dương, bất lực ở nam giới.
  • Tiết niệu: Đái máu, viêm thận kẽ.
  • Gan: Viêm gan, vàng da, bệnh não ở người suy gan, tăng triglycerid.

Tương tác với thuốc Ulceburg D

Pantoprazole;

  • Pantoprazole ít tương tác với các thuốc khác hơn omeprazole. Pantoprazole và các thuốc ức chế bơm proton khác gây giảm acid dạ dày, do đó làm giảm sự hấp thu của các thuốc đã biết bị ảnh hưởng bởi acid dịch vị như ketoconazole và digoxin, và vì thế làm giảm nồng độ ketoconazole trong máu và làm tăng sự hấp thu và nồng độ trong máu của digoxin. Điều này có thể dẫn đến giảm hiệu quả của ketoconazole hoặc làm tăng độc tính của digoxin.

Domperidone:

  • Dùng đồng thời các loại thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm những tác dụng có lợi của domperidone.
    Do domperidone làm tăng nhu động dạ dày và ruột non, nó có thể đẩy nhanh sự hấp thụ thuốc từ ruột non trong khi đó làm chậm sự hấp thu của thuốc ở dạ dày. Nên thận trọng khi dùng đồng thời domperidone với các thuốc ức chế MAO, Dùng đồng thời domperidone với thuốc kháng acid hoặc ức chế thụ thể H2 không làm giảm sự hấp thu của domperidone.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Pantoprazole:

  • Phụ nữ có thai: Không được dùng trừ khi lợi ích vượt quá nguy cơ tiềm tàng.
  • Cho con bú: không nên sử dụng, trừ khi lợi ích vượt quá nguy cơ tiềm tàng.

Domperidone:

  • Phụ nữ có thai: Trong khi các nghiên cứu trên động vật đã không cho thấy thuốc có tác dụng gây quái thai hoặc liên quan đến độc tính trên bào thai động vật, nghiên cứu so sánh đã không được thực hiện ở phụ nữ mang thai. Vì lý do này, domperidone không nên được sử dụng ở phụ nữ mang thai trừ khi lợi ích dự kiến lớn hơn nguy cơ tiềm tàng.
  • Phụ nữ cho con bú: domperidone được bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ rất thấp. Nên thận trọng khi dùng domperidone được dùng cho bà mẹ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến việc lái xe và xử dụng máy móc

  • Không có báo cáo liên quan. Do pantoprazole có khả năng gây tác dụng phụ mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu. Do đó nên thận trọng khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

Xử lý khi quá liều

Pantoprazole:

  • Khi dùng thuốc quá liều có thể xảy ra rối loạn dạ dày ruột (buồn nôn, nôn, tiêu chảy), trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng trên, nên dừng dùng pantoprazole và tham khảo sự tư vấn của bác sỹ.
  • Triệu chứng: Quá liều đã được báo cáo chủ yếu ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Các triệu chứng quá liều có thể bao
    gồm kích động, thay đổi ý thức, co giật, mất phương hướng, buồn ngủ và phản ứng ngoại tháp.
  • Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidone, nhưng trong trường hợp quá liều, rửa dạ
    dày cũng như dùng than hoạt tính có thể hữu ích. Khuyến khích giám sát chặt chế và hỗ trợ điều tri. Kháng acetylcholin, thuốc chống parkinson có thể hữu ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Ulceburg D đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Ulceburg D đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Ulceburg D

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Ulceburg D

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Ulceburg D HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Pantoprazole:

  • Pantoprazole là một chất ức chế bơm proton mạnh. Nó ức chế không hồi phục II /K ATPase enzyme (bơm proton) và ngăn chặn bước cuối cùng của việc tiết acid. Bơm proton chịu trách nhiệm cho sự tiết HCI vào dạ dày. Các thuốc ức chế bơm proton ngăn chặn sự tiết axit bất kể do sự kích thích Acetyl Choline, gastrin, hoặc thụ thể histamin.

Dược động học

Pantoprazole:

  • Pantoprazole được hấp thu nhanh sau khi uống. Thời gian khởi phát tác dụng là trong vòng 2-4 giờ, khoảng thời gian tác dụng là khoảng 24 giờ. Thuốc được chuyển hóa lần đầu qua gan thấp. Sinh khả dụng đường uống là 77%. Thuốc được đào thải dưới dạng các chất chuyển hóa qua nước tiểu, phần còn lại được bài tiết qua phân.

Hình ảnh tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ulceburg D: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ulceburg D: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here