Thuốc Ultibact: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
143

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ultibact: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ultibact là gì?

Thuốc Ultibact là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Ultibact

Dạng trình bày

Thuốc Ultibact được bào chế dưới dạng Bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc Ultibact này được đóng gói ở dạng:  hộp 1 lọ

Phân loại thuốc Ultibact

Thuốc Ultibact là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Ultibact có số đăng ký : VN-18785-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc Ultibact có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Ultibact được sản xuất ở: Systa Labs.

XV/39, Shoranur Highway, Kallekkad, Palakkad 678 015, Kerala Ấn Độ

Thành phần của thuốc Ultibact

Mỗi viên nén bao tan trong ruột chứa:

  • Hoạt chất: Pantoprazole sodium sesquihydrate tương đương với Pantoprazole 40 mg.
  • Tá được: Calcium carbonat, Microcrystalline Cellulose, Natri Starch Glycolate, Magnesi Stearat, Colloidal Silicone dioxide, Hydroxypropylmethyl cellulose 15 cps, Polyvinyl pyrrollidone K30, Titanium Dioxide, Polyethylene glycol 6000, Opadry enteric yellow

Công dụng của thuốc Ultibact trong việc điều trị bệnh

Thuốc Ultibact là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

  • (trên và dưới).
  • Viêm phúc mạc và các nhiễm khuẩn ô bụng khác.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • và cấu trúc đa.
  • , và các nhiễm khuẩn khác ở đường sinh dục nữ.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
  • Do phổ kháng khuẩn rộng, chỉ riêng ULTTBACT cũng có thể điều trị hiệu quả hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, có thể phối hợp ULTIBACT với những kháng sinh khác nếu cần. Nếu phối hợp với aminoglycosid nên theo dõi chức năng thận trong suốt đợt điều trị.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ultibact

Cách sử dụng

  • Thuốc Ultibact được dùng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp

Đối tượng sử dụng thuốc

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Ultibact khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng thuốc Ultibact

  • Người lớn: 2 – 4 g, chia liều cách mỗi 12 giờ.
  • Nhiễm khuẩn nặng hoặc do các vi khuẩn kém nhạy cảm, có thể tăng tổng liều 8g/ngày và/hoặc tần suất dùng thuốc. Liều tối đa khuyến cáo cho sulbactam là 4 g/ngày.
  • Nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, cần dùng thuốc ít nhất 10 ngày.
  • Bệnh nhân có thanh thải creatinin l5 – 30 ml /phút chỉ nên dùng tối đa 1 g sulbactam mỗi 12 giờ (tối đa 2 g sulbactam mỗi ngày), bệnh nhân có thanh thải creatinin < 15 mg/phút chỉ nên dùng tối đa 500 mg sulbactam mỗi 12 giờ (tối đa 1 g sulbactam mỗi ngày).

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân đã biết dị ứng với penicilin hoặc các cephalosporin.
  • Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Thận trọng khi dùng thuốc Ultibact

  • Rối loạn chức năng gan: Cefoperazon được bai lết rộng rãi trong mật. Nửa đời trong huyết thanh của
    cefoperazon thường kéo dài và thải trừ qua nước tiểu tăng ở bệnh nhân bị bệnh gan và hoặc tắc mật.
  • Ngay với rối loạn chức năng gan nặng, nồng độ điều trị của cefoperazon cũng dat được trong mật và nửa đời chỉ tăng 2 đến 4 lần.
  • Có thể cần phải chỉnh liều trong trường hợp tắc mật nặng, bệnh gan nặng, hoặc rối loạn chức năng thận đi kèm với một trong các tình trạng này.
  • Ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan và suy thận cùng lúc, phải theo đối nồng độ cefoperazon trong, huyết thanh và chính liều nếu cần. Trong trường hợp này, khi dùng liều hơn 2 g / ngày phải theo dõi sát nồng độ trong huyết thanh.

Tác dụng phụ của thuốc Ultibact

  • Tiêu hóa: Như các kháng sinh khác, tác dụng phụ thường gặp nhất là trên hệ tiêu hóa: hay phân lỏng, thường đi kèm với buồn nôn và nôn (3,6 – 10,8%).
  • Da: , mề đay (0,8 – 1,3%, thường xảy ra ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng, nhất là với penicilin).
  • Huyết học: Như các kháng sinh B-lactam, có thể trung tính khi điều trị kéo dài và có thể hồi phục. Một vài bệnh nhân có test Coomb dương tính trong khi điều trị với cephalosporin. Giảm hemoglobin hoặc thể tích hồng cầu đặc đã được ghi nhận với cephalosporin. Tăng bạch cầu ưa eosin và giám tiểu cầu thoáng qua, giam prothrombin huyết.
  • Phản ứng khác: và ớn lạnh (< 1%).
  • Xét nghiệm: Tăng tạm thời SGOT, SGPT, phosphatase kiểm va bilirubin (6,3 – 10%).
  • Phản ứng tại chỗ: Đôi khi đau tại chỗ thoáng qua khi tiêm bắp. Như các cephalosporin và penicilin, khi truyền tĩnh mạch một vài bệnh nhân có thể bị viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm truyền.

Tương tác với thuốc Ultibact

  • Rượu: đỏ bừng, đỗ mô hôi, nhức đầu và nhịp tìm nhanh đã được ghi nhận khi uống rượu trong khi dùng cefoperazon và ngay cả sau khi dùng thuốc 5 ngày. Một số cephalosporin và bệnh nhân không nên đùng thức uống có rượu khi sử đụng ULTIBACT.
  • Đối với bệnh nhân nuôi ăn bằng ống hoặc đường tĩnh mạch, nên tránh dùng dung dịch có ethanol. Đã gặp độc tính với thận sau khi dùng đồng thời các cephalosporin véi khang sinh aminoglycosid hoặc các thuốc lợi niệu như furosemid.
  • Xét nghiệm: xét nghiệm đường nếu có thể dương tính giả với đụng dịch Benediet hoặc Fehling, Sử dụng đồng thời với warfarin và heparin có thế làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của cefoperazon.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai

  • Nghiên cứu sinh sản ở chuột với liều lên đến 10 lần liều dùng ở người cho thấy thuốc không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và không gây quái thai. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ có thai. Vì nghiên cứu trên vật không thể giúp đoán trước đáp ứng trên người, tránh dùng thuốc trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết..

Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú

  • Chỉ lượng nhỏ sulbactam và cefoperazon bài tiết trong sữa. Tuy nhiên nên thận trọng khi sử dụng ở người đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến việc lái xe và xử dụng máy móc

  • Nghiên cứu lâm sàng với cefoperazon/sulbactam cho thấy thuốc hầu như không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Xử lý khi quá liều thuốc

  • Có rất ít thông tin về độc tính cấp ở người. Quá liều cefoperazon có thê gây ra biểu hiện quá mức các phản ứng phụ. Nên xét đến khả năng nồng độ beta lactam cao trong dịch não tủy có thể gây các tác dụng lên thần kinh gồm cả co giật nên cần lưu ý. Thẩm phân máu có thể tăng thải trừ thuốc khỏi cơ thể nếu xảy ra quá liều ở bệnh nhân thận.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Ultibact đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Ultibact đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Ultibact

Điều kiện bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, không quá 30°C. Tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Ultibact

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Ultibact HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ultibact: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ultibact: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here