Thuốc Uprifed: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
108

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Uprifed: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Uprifed là gì?

Thuốc Uprifed là thuốc OTC dùng làm giảm hữu hiệu các triệu chứng của rối loạn đường hô hấp trên như: sổ mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, cảm lạnh thông thường

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Uprifed

Dạng trình bày

Thuốc Uprifed được bào chế dưới dạng viên nén

Quy cách đóng gói

Thuốc Uprifed này được đóng gói ở dạng: hộp 1 chai 50 viên

Phân loại thuốc Uptaflam

Thuốc Uprifed là thuốc OTC – thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Uprifed có số đăng ký : VD-16299-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc Uprifed có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Uprifed được sản xuất ở: Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25

120 Hai Bà Trưng-Q. 1 (SX tại: 448B- Nguyễn Tất Thành- Q. 4) – TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Thành phần của thuốc Uprifed

  • Pseudoephedrin HCI: 60mg
  • Triprolidin HCI: 2.5 mg
  • Tá dược (Tinh bột ngô, Lactose, Magnesi stearat, PVP K30) v.đ 1 viên

Công dụng của thuốc Uprifed trong việc điều trị bệnh

Thuốc Uprifed là thuốc OTC dùng làm giảm hữu hiệu các triệu chứng của rối loạn đường hô hấp trên như: sổ mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, cảm lạnh thông thường

Hướng dẫn sử dụng thuốc Uprifed

Cách sử dụng

  • Thuốc Uprifed được dùng đường uống

Đối tượng sử dụng thuốc

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Uprifed khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng thuốc Uprifed

  • Uống lúc no để giảm kích ứng đường tiêu hóa.
  • Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 1 viên x 3 lần/ ngày.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Cơn hen cấp.
  • Glôcôm góc đóng.
  • Bệnh nhân cao huyết áp nặng hay có bệnh mạch vành trầm trọng; bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ức chế monoaminoxydase (IMAO) hoặc ngưng dùng thuốc chưa được hai tuần.
  • Chống chỉ định cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Thận trọng khi dùng thuốc Uprifed

  • Thuốc có thể gây buồn ngủ và làm ảnh hưởng đến xét nghiệm về thính giác.
  • Bệnh nhân đang sử dụng thuốc không nên lái xe và vận hành máy móc khi chưa xác định rõ các đáp ứng của bản thân đối với thuốc.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim, đái tháo đường, cường giáp, tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt và hẹp niệu đạo, suy gan, suy thận, động kinh, cao huyết áp, gây mê bằng thuốc gây mê halogen bay hơi.

Tác dụng phụ của thuốc Uprifed

  • Thường gặp: , chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.
  • Ít gặp: nổi mẩn, nhịp tìm nhanh, khô miệng – mũi – họng,
  • Hiếm gặp: rối loạn thần kinh trung ương, ù tai, ảo giác. Giảm bạch cầu hạt, bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tan huyết, tư thế.

Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với thuốc Uprifed

  • UPRIFED lam tang tac dung của các thuốc ức chế thần kinh trung ương như rượu, các barbiturat, thuốc ngủ, các opioid, thuốc an thần, …
  • Dùng UPRIFED đồng thời với các thuốc ức chế IMAO có thể làm tăng tác dụng kháng musearin của Triprolidin và các thuốc kháng histamin khác. UPRIFED có tác dụng hiệp đồng với các thuốc kháng muscarin như atropin, thuốc chống trầm cảm ba vòng.
  • Pseudoephedrin trong UPRIFED có thể làm đảo ngược một phần tác động của các thuốc can thiệp vào hoạt động giao cảm bao gồm bretylium, bethanidin, guanethidin, debrisoquin, methyldopa và các tác nhân ức chế a và B adrenergic.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Chưa có đủ tài liệu chứng minh về sự an toàn của thuốc trên phụ nữ mang thai. Do đó cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi

Thời kì cho con bú:

  • Triprolidin va Pseudoephedrin dùng bài tiết qua sữa mẹ. Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú. Nếu bắt buộc phải dùng thuốc thì phải ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng đến việc lái xe và sử dụng máy móc

  • Thuốc có thể gây buồn ngủ vì vậy không sử dụng thuốc khi đang lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý khi quá liều thuốc

  • Triệu chứng: buồn ngủ, ngủ lịm, chóng mặt, khô miệng, mất điều hòa, giảm trương lực, kích thích, khó thở,co giật, mất ý thức, tim nhanh, sốt cao, buồn nôn và nôn.
  • Xử trí: ngưng dùng thuốc, rửa dạ dày (nếu có thể gây nôn hay uống than hoạt). Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về xử lý khi quên dùng thuốc Uprifed đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Uprifed đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Uprifed

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Uprifed

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Uprifed HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

  • Triprolidin, một dẫn chất của propylamin, là một thuốc kháng histamin thế hệ 1. Triprolidin ức chế tác dụng của histamin do ức chế thụ thể H,. Đồng thời gây buồn ngủ nhẹ và kháng muscarin.
  • Pseudoephedrin có tác động giống giao cảm gián tiếp và trực tiếp, và là một chất làm giảm sung huyết hữu hiệu ở đường hô hấp trên nhờ tác dụng co mạch. Pseudoaphedrin yếu hơn rất nhiều so với ephedrin về những tác dụng làm nhịp tim nhanh, tăng huyết áp tâm thu cũngnhư gây kích thích thần kinh trung ương.

Dược động học

  • Triprolidin được hấp thu ở ống tiêu hoá và chuyển hoá ở gan, thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc. Tác dụng xuất hiện 15 đến 60 phút sau khi uống và kéo dài từ 4 đến 6 giờ. 50% liều uống vào được carboxyl hoá và được đào thải theo nước tiểu. Thời gian bán thải của Triprolidin là 3 – 5 giờ hoặc hơn. Thuốc vào được sa mẹ.
  • Pseudoephedrin dùng hấp thu ở ống tiêu hoá, bài tiết chủ yếu dạng không thay đổi qua nước tiểu và một lượng nhỏ được chuyển hóa ở gan. Thời gian bán thải 5 – 8 giờ. Lượng nhỏ phân bố trong sữa mẹ.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Uprifed: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Uprifed: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here