Thuốc Uptaflam: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
94

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Uptaflam: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Uptaflam là gì?

Thuốc Uptaflam là thuốc ETC được chỉ định Điều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái hóa khớp, Thống kinh nguyên phát, Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Uptaflam

Dạng trình bày

Thuốc Uptaflam được bào chế dưới dạng viên bao đường

Quy cách đóng gói

Thuốc Uptaflam này được đóng gói ở dạng: hộp 1 vỉ x 6 viên, hộp 1 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc Uptaflam

Thuốc Uptaflam là thuốc ETC – thuốc  kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Uptaflam có số đăng ký : VD-17034-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc Uptaflam có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Uptaflam được sản xuất ở: Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25

448B- Nguyễn Tất Thành- Q. 4 – TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Thành phần của thuốc

  • Diclofenac kali:  25mg
  • Tá dược (Tinh bột sắn, Magnesi stearat, Magnesi carbonat, Đường trắng, Gelatin, Gôm arabic, Talc, Đỏ Erythrosin, Vàng Tartrazin, Sáp parafin)……………………………. v.đ 1 viên

Công dụng của thuốc Uptaflam trong việc điều trị bệnh

  • Thuốc Uptaflam là thuốc được chỉ định Điều trị dài ngày , Thống kinh nguyên phát, thấp thiếu niên.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Uptaflam

Cách sử dụng

  • Thuốc Uptaflam được dùng đường uống

Đối tượng sử dụng thuốc

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Uptaflam khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng thuốc Uptaflam

  • Đau cấp hay thống kinh nguyên phát: 2 viên x 3 lần/ ngày.
  • Đau tái phát, thống kinh tái phát: Liều đầu là 4 viên , sau đó 2 viên, 3 lần/ ngày. Liều tối đa 8 viên vào ngày thứ nhất, sau đó. 6 viên/ngày.
  • Thoái hóa (hư) khớp: 6 viên/ ngày, chia làm 2 – 3 lần. Liều trị dài ngày: 4 viên/ ngày; không nên dùng liều cao hơn.
  • Viêm khớp dạng thấp: 6 – 8 viên/ ngày, chia làm 3 – 4 lần. Tổng liều tối đa 8 viên/ngày. Điều trị dài ngày viêm khớp dạng thấp: 4 viên/ngày có thể tăng tới 8 viên/ ngày (nếu cần) , chia hai lần.
  • Đau cấp (viêm sau chấn thương, sưng nề) và đau mạn.
  • Viêm đốt sống cứng khớp: 1 viên x 4 lần/ngày, thêm 1 viên vào lúc đi ngủ nếu cần.
  • Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên: Trẻ em từ 1 – 12 tuổi: 1 – 3 mg/kg/ngày, chia làm 2-3 lần.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với diclofenac, aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác.
  • Loét dạ dày tiến triển, hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng, suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận.
  • Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.

Thận trọng khi dùng thuốc Uptaflam

  • Người có tiền sử rối loạn đông máu, loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa, bệnh nhân suy thận, suy gan, bị lupus ban đỏ toàn thân, tăng huyết áp hay bệnh tim có ứ nước hoặc phù.
  • Người bị nhiễm khuẩn.
  • Cần khám nhãn khoa cho người bệnh bị rối loạn thị giác khi dùng diclofenac.

Tác dụng phụ của thuốc Uptaflam

Thường gặp:

  • Nhức đầu, bồn chén. Đau vùng thượng vị,
    trướng bụng, khó tiêu.
  • Tăng các transaminase.

Ít gặp:

  • Phù, dị ứng, choáng phản vệ kể cả tụt huyết áp, viêm mũi, mày day.
  • Đau bụng, chảy máu đường tiêu hóa, làm ổ loét tiến triển, nôn máu, tiêu chảy lẫn máu, kích ứng tại chỗ khi đặt thuốc. Buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, mất ngủ, lo âu, khó chịu, dễ bị kích thích. Mày đay. Co thắt phế quản. Nhìn mờ, điểm tối thị giác, đau nhức mắt, nhìn đôi.

Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với thuốc Uptaflam

  • Thuốc chống đông theo đường uống và heparin: Nguy cơ gây xuất huyết nặng.
  • Kháng sinh nhóm quinolon: có thể làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương của kháng sinh nhóm quinolon, dẫn đến co giật. Aspirin hoặc glucocorticoid: Làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết
    tương và làm tăng nguy cơ cũng như làm tăng nghiêm trọng tổn thương dạ dày – ruột.
  • Diflunisal: làm tăng nồng độ diclofenac trong huyết tương, làm giảm độ thanh lọc diclofenac và có thể gây chảy máu rất nặng ở đường tiêu hóa.
  • Lithi: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh đến mức gây độc. Nếu buộc phải dùng đồng thời thì cần theo dõi người bệnh thật cẩn thận để phát hiện kịp thời dấu hiệu ngộ độc lithi và phải theo dõi nồng độ lithi trong máu một cách thường xuyên. Phải điều chỉnh liều lithi trong và sau điều trị bằng diclofenac.
  • Digoxin: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh và kéo dài nửa đời của digoxin. Cần định lượng nồng độ digoxin trong máu và cần giảm liều digoxin nếu dùng đồng thời cả 2 thuốc. Ticlopidin: làm tăng nguy cơ chảy máu.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Chỉ dùng diclofenac cho người mang thai khi thật cần thiết và chỉ dùng với liều cần thiết thấp nhất. Không nên dùng thuốc cho người dự định mang thai và trong ba tháng cuối thai kỳ vì nguy cơ ức chế tử cung co bóp và làm ống động mạch đóng sớm,gây tăng áp lực tiểu tuần hoàn không hồi phục, suy thận ở thai.

Thời kì cho con bú:

  • Diclofenac được tiết vào sữa mẹ rất ít. Chưa có dữ liệu về tác dụng trên trẻ bú mẹ. Người mẹ cho con bú có thể dùng diclofenac nếu cần phải dùng thuốc chống viêm không steroid

Ảnh hưởng đến việc lái xe và sử dụng máy móc

  • Thông tin về ảnh hưởng khi lái xe và sử dụng máy móc của thuốc Uptaflam đang được cập nhật.

Xử lý khi quá liều thuốc

  • Ngộ độc cấp diclofenac biểu hiện chủ yếu là các tác dụng phụ nặng lên hơn. Biện pháp chung là phải tức khắc gây nôn hoặc rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt để giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa và ở chu kỳ gan ruột.
  • Điểu trị triệu chứng và hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về xử lý khi quên dùng thuốc Uptaflam đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Uptaflam đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Uptaflam

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Uptaflam

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Uptaflam HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

  • Diclofenac, dẫn chất của acid phenylacetic là thuốc chống viêm không steroid. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và giảm sốt mạnh.
  • Diclofenac là một chất ức chế mạnh hoạt tính cia cyclooxygenase, do do làm giảm đáng kể sự tạo thành prostaglandin, prostacyclin và thromboxan là những chất trung gian của quá trình viêm. Diclofenac cũng
    điều hòa con đường lipoxygenase và sự kết tụ tiểu cầu.

Dược động học

  • Diclofenac dudc hap thu dé dang qua đường tiêu hóa sau khi uống. Diclofenac gắn rất nhiều với protein huyết tương (Albumin: 99%). Khoảng 50% liều uống được chuyển hóa qua gan lần đầu và sinh khả dụng trong máu tuần hoàn xấp xỉ 50% sinh khả dụng của liều tiêm tĩnh mạch. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện 2 giờ sau khi uống, nồng độ trong dịch bao hoạt dịch đạt mức cao nhất sau khi uống từ 4 đến 6 giờ

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Uptaflam: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Uptaflam: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here