Thuốc Usabetic 4: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
101
Thuốc Usabetic 4

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Usabetic 4: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Usabetic 4 là gì?

Thuốc Usabetic 4  là thuốc ETC dùng điều trị kết hợp với chế độ ăn & luyện tập nhằm kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Usabetic 4.

Dạng trình bày

Usabetic 4 được bào chế thành dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 1 vỉ x 10 viên, 3 vỉ x 10 viên, hộp 6 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Usabetic 4 thuộc nhóm thuốc ETC– Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VD-20661-14.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A.

Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 3, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Usabetic 4

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Glimepirid: 2 mg
  • Tá dược: Lactose, Microcrystallin, cellulose, sodium starch glycolat, magnesi stearat, opadry white, brilliant blue.

Công dụng của thuốc Usabetic 4 trong điều trị bệnh

  • Glimepirid được chỉ định điều chỉnh hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, không kiểm soát được tăng đường huyết bằng chế độ ăn, luyện tập và giảm cân đơn thuần.
  • Glimepirid có thể dùng phối hợp với metformin hoặc với insulin.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc Usabetic 4 được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sỹ.

Liều dùng

  • Khởi đầu 1 – 2 mg, ngày 1 lần.
  • Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc nên khởi đầu 1 mg/ngày.
  • Duy trì 1 – 4 mg ngày 1 lần. Chỉnh liều theo đáp ứng. Có thể tăng liều sau 1 – 2 tuần điều trị & không quá 2 mg một lần. Tối đa 8 mg.

Lưu ý đối với người dùng thuốc

Chống chỉ định

  • Có tiền sử dị ứng với glimepirid và các sulfonylurê khác, hoặc mẫn cảm với thành phần nào đó của thuốc.
  • Đái tháo đường phụ thuộc insulin (tuýp 1).
  • Nhiễm acid-ceton do đái tháo đường.
  • Tiền hôn mê hoặc hôn mê do đái tháo đường.
  • Suy gan, suy thận nặng.
  • Phụ nữ có thai, hoặc muốn có thai, hay đang cho con bú.
  • Nhiễm khuẩn nặng, chấn thương nặng, phẫu thuật lớn.

Tác dụng phụ

– Nôn, khó chịu đường tiêu hoá, tiêu chảy, dị ứng da.
– Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản.

Tương tác thuốc

Một số thuốc có khả năng làm tăng tác dụng hạ đường huyết của sulfonylurê bao gồm ức chế men chuyển, insulin, các thuốc hạ đường huyết khác, thuốc kháng viêm không thuộc nhóm steroid.

Thận trọng khi dùng thuốc

Trị liệu glimepirid phải được xem như là điều trị bổ sung cho chế độ ăn thích hợp và không thay thế cho chế độ ăn. Kiểm soát chế độ ăn và tập luyện phù hợp đơn thuần có thể kiểm soát hiệu quả đường huyết và các triệu chứng tăng đường huyết.

Các bệnh nhân lớn tuổi, suy yếu, dinh dưỡng kém, suy tuyến thượng thận, suy gan, suy tuyến yên, rất dễ bị ảnh hưởng bởi tác dụng hạ đường huyết của các thuốc hạ đường huyết. Những bệnh nhân bị suy thận có thể nhạy cảm hơn với tác động hạ đường huyết của glimepirid.

Người bệnh đang ổn định với bất kỳ chế độ điều trị đái tháo đường nào có thể trở nên không kiểm soát được đường huyết khi bị stress như bị bệnh trong quá trình điều trị, sốt, chấn thương, nhiễm trùng, hay phẫu thuật. Khi đó có thể cần điều chỉnh liều dùng glimepirid, dùng insulin phối hợp với glimepirid hoặc dùng insulin đơn thuần thay cho glimepirid.

Hiện tượng hạ đường huyết có thể khó phát hiện ở người cao tuổi, người dùng thuốc chẹn beta hoặc các thuốc hủy giao cảm khác.

Cần định kỳ theo dõi đường huyết lúc đói và đo HbA1C mỗi 3-6 tháng một lần để xác định đáp ứng với điều trị.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có đầy đủ các nghiên cứu có đối chứng trên phụ nữ có thai. Trên cơ sở các nghiên cứu trên động vật, không nên dùng glimepirid cho phụ nữ mang thai.

Những bệnh nhân dự định có thai nên tham khảo ý kiến bác sĩ, và họ nên chuyển sang dùng insulin trong suốt thời gian mang thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú 

Glimepirid bài tiết được qua sữa mẹ. Vì vậy, nên ngưng dùng glimepirid, thay bằng insulin cho phụ nữ đang cho con bú.

Arnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân có thể nhìn mờ, chống mặt, hay ngủ gật do nồng độ đường huyết thấp hay cao quá. Không lái xe, vận hành máy móc hoặc tham giá các hoạt động đòi hỏi tỉnh táo cho đến khi bạn chắc rằng bạn có thể thực hiện các động tác đó an toàn.

Qúa liều và cách xử trí

Qúa liều có thể gây hạ đường huyết. Các triệu chứng hạ đường huyết nhẹ không mất ý thức hay không có các dấu hiệu thần kinh nên cho uống glucose và điều chỉnh liều thuốc hay chế độ ăn định sắn. Theo dõi sát bệnh nhân cho đến khi thầy thuốc chắc chắn rằng bệnh nhân đã ra khỏi nguy hiểm.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc hiện đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Usabetic 4 cần được bảo quản nơi khô mát ( nhiệt độ dưới 30ºC) tránh ánh sáng.

Thời hạn bảo quản

Thuốc có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay có bán thuốc ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GDP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy thuộc từng đơn vị bán thuốc.

Gía bán

Gía bán sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Usabetic 4 vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo thêm về thuốc Usabetic 4

Dược lực:

Thuốc trị tiểu đường dạng uống (A: hệ tiêu hóa và chuyển hóa).

Dược động học :

– Hấp thu: Glimepiride có sinh khả dụng hoàn toàn. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, tuy nhiên tốc độ hấp thu có chậm đi một ít. Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được khoảng sau khi uống thuốc 2 giờ 30 phút (trung bình là 0,3mcg/ml sau khi dùng các liều lặp lại 4mg).
Liên quan giữa liều dùng và Cmax hay diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian là tuyến tính.

– Phân bố: Glimepiride có thể tích phân phối rất thấp (khoảng 8,8l), tương tự như thể tích phân phối của albumin; glimepiride liên kết mạnh với protein huyết tương (> 99%) và có độ thanh thải thấp (48ml/phút).
Thời gian bán hủy đào thải được tính dựa trên các nồng độ thuốc đo được trong huyết thanh sau khi dùng các liều lặp lại là từ 5 đến 8 giờ. Tuy nhiên khi dùng liều cao, thời gian bán hủy được ghi nhận là có dài hơn.
Sau khi dùng glimepiride đã được đánh dấu, người ta thấy có 58% hoạt chất trong nước tiểu và 35% trong phân. Trong nước tiểu không có vết của hoạt chất thuốc không bị chuyển hóa.

– Chuyển hoá: Hai chất chuyển hóa được tạo thành ở gan được nhận diện đồng thời ở trong cả nước tiểu và trong phân. Ðó là dẫn xuất hydroxy và dẫn xuất carboxy của glimepiride.

– Thải trừ: Sau khi uống glimepiride, thời gian bán hủy cuối cùng của các chất chuyển hóa lần lượt là từ 3 đến 6 giờ và từ 5 đến 6 giờ.
Glimepiride qua được hàng rào nhau thai; thuốc qua hàng rào máu não kém.

Thuốc Usabetic 4

Nguồn tham khảo

Drugbank.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Usabetic 4: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Usabetic 4: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here