Thuốc Usalukast 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
39

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Usalukast 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Usalukast 10 là gì?

Thuốc Usalukast 10 là thuốc ETC dùng điều trị hen suyễn, co thắt phế quản do vận động gắng sức và viêm mũi dị ứng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Usalukast 10.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp: 1 vỉ x 10 viên, 3 vỉ x 10 viên, 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Usalukast 10  là thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VD – 25140-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A.

Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Usalukast 10

  • Thành phần chính : Montelukast ( dưới dạng montelukast natri) tương đương 10 mg.
  • Tá dược: Microcrystalline cellulose, lactose monohydrate, Natri croscrarmellose, Colloidal anhydrous silica, magnesi stearat, sunset yellow lake, opadry II pink.

Công dụng của thuốc Usalukast 10 trong việc điều trị bệnh

  • Hen suyễn: Montelukast được chỉ định để phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen suyễn cho người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên.
  • Co thắt phế quản do vận động gắng sức (EIB): Montelukast được chỉ định để phòng ngừa co thắt phế quản do vận động gắng sức (EIB) cho bệnh  nhân từ 6 tuổi trở lên.
  • : Montelukast được chỉ định để làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa cho bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên, và viêm mũi dị ứng quanh năm cho bệnh nhân từ 6 tháng tuổi trở lên.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc Usalukast 10 được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhên sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sỹ.

Liều dùng

  • Thuốc được uống mỗi ngày 1 lần lúc no hoặc đói.
  • Để chữa hen, nên uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng bệnh nhân.
  • Đối với người bệnh vừa bị hen vừa bị viêm mũi dị ứng, nên uống mỗi ngày 1 viên vào buổi tối.
  • Bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 10 mg hoặc 2 viên 5 mg.
  • Trẻ em 6 đến 14 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 5 mg.
  • Trẻ em 2 đến 5 tuổi bị hen và hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 4 mg.
  • Trẻ em từ 6 tháng đến 2 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm: mỗi ngày 1 viên 4 mg.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Usalukast 10

Chống chỉ định

Thuốc Usalukast 10 chống chỉ định với các trường hợp qua mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ

  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên.
  • Tăng xuất huyết.Phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ, thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan.
  • Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm/giảm cảm giác, động kinh.
  • Đánh trống ngực.
  • Chảy máu cam.
  • Tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa.
  • Tăng ALT, AST huyết thanh, viêm gan (kể cả ứ mật, viêm tế bào gan, tổn thương gan hỗn hợp).
  • Phù mạch, bầm tím, nổi mề đay, ngứa, phát ban, hồng ban nút.
  • Đau khớp, đau cơ kể cả chuột rút.
  • Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù nề, sốt

Tương tác thuốc

Thận trọng, đặc biệt ở trẻ em, khi phối hợp tác nhân cảm ứng CYP3A4 (như phenytoin, phenobarbital, rifampicin).

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Không nên dùng đồng thời sản phẩm khác chứa thành phần tương tự montelukast.
  • Không sử dụng điều trị cơn suyễn cấp.
  • Không thay thế đột ngột corticosteroid uống/hít bằng Montelukast.
  • Theo dõi chặt chẽ lâm sàng khi giảm liều corticosteroid đường toàn thể ở người dùng Montelukast.
  • Không dung nạp galactose, khiếm khuyết lactase Lapp, kém hấp thu glucose-galactose
  • Phụ nữ có thai, cho con bú, cần thận trọng và hỏi ý kiến bác sỹ.
  • Khi lái xe, vận hành máy móc, cần thận trọng.

Qúa liều và cách xử trí

Hiện không có thông tin cụ thể về điều trị khi quá liều montelukast, thông tin đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Usalukast 10 cần được bảo quản nơi khô mát ( nhiệt độ dưới 30ºC) tránh ánh sáng.

Thời hạn bảo quản

Thuốc có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay có bán thuốc ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GDP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy thuộc từng đơn vị bán thuốc.

Gía bán

Gía bán sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Usalukast 10 vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Nguồn tham khảo

Drugbank.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Usalukast 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Usalukast 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here