Thuốc Usalukast 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
30

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Usalukast 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Usalukast 10 là gì?

Thuốc Usalukast 10 là thuốc ETC, là thuốc được sử dụng điều trị các bệnh như:

– Hen suyễn: Montelukast được chỉ định để phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen suyễn cho người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên.
-Co thắt phế quản do vận động gắng sức (EIB): Montelukast được chỉ định để phòng ngừa co thắt phế quản do vận động gắng sức (EIB) cho bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên.
– Viêm mũi dị ứng: Montelukast được chỉ định để làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa
cho bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên, và viêm mũi dị ứng quanh năm cho bệnh nhân từ 6 tháng tuổi trở lên.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Usalukast 10

Dạng trình bày

Thuốc Usalukast 10 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc Usalukast 10 này được đóng gói ở dạng: Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc Usalukast 10

Thuốc Usalukast 10 là thuốc ETC– thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Usalukast 10 có số đăng ký: VD-25140-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc Usalukast 10 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Usalukast 10 được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A

KCN Nhơn Trạch 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Việt Nam

Thành phần của thuốc Usalukast 10

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Montelukast (dưới dạng montelukast natri) …………………………………………………………… 10 mg

Tá dược: Microcrystalline cellulose, Lactose monohydrate, Natri croscarmellose, Colloidal anhydrous silica, Magnesi stearat, sunset yellow lake, Opadry II pink.

Công dụng của thuốc Usalukast 10 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Usalukast 10 là thuốc ETC, là thuốc được sử dụng điều trị các bệnh như:

–Hen suyễn: Montelukast được chỉ định để phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen suyễn cho người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên.
-Co thắt phế quản do vận động gắng sức (EIB): Montelukast được chỉ định để phòng ngừa co thắt phế quản do vận động gắng sức (EIB) cho bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên.
– Viêm mũi dị ứng: Montelukast được chỉ định để làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa
cho bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên, và viêm mũi dị ứng quanh năm cho bệnh nhân từ 6 tháng tuổi trở lên.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Usalukast 10

Cách sử dụng

Thuốc Usalukast 10 dùng qua đường uống

Đối tượng sử dụng thuốc

Bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc Usalukast 10 theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều dùng thuốc

  • Hen suyễn: USALUKAST” nên được dùng một lần mỗi ngày vào buổi tối. Các liêu dùng dưới đây đã được khuyến nghị:

– Đối với người lớn & thanh thiếu niên > 15/ tuồi: 1 viên 10 mg.

– Đối với bệnh nhỉ từ 6 đến 14 tuổi: 1 viên 5 mg.

  • Co thắt phế quản do vận động gắng sức (EBI): Nên dùng một liều đơn ít nhất 2 giờ trước khi vận động gắng sức để phòng ngừa co thắt phế quản do gắng sức. Các liều dùng dưới đây đã được khuyến nghị:

– Đối với người lớn & thanh thiếu niên > 1 tuổi: 1 viên 10 mg.

– Đối với bệnh nhỉ từ 6 đến 14 tuổi: 1 viên 5 mg.

Liều dùng hàng ngàycủa USALUKAST” để điều trị lâu dài bệnh hen suyễn chưa được xác định để ngăn
ngừa đợt cấp của EIB.

  • Viêm mũi dị ứng: USALUKAST® nên được dùng một lần mỗi ngày đối với viêm mũi dị ứng. Hiệu quả đã được chứng minh đôi với viêm mũi dị ứng theo mùa khi uống montelukast vào buổi sáng hay buổi tôi không liên quan đên bữa ăn. Thời điểm uống thuốc có thể được điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu của bệnh nhân.

Các liều dùng dưới đây đã được khuyến nghị để điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa hay
viêm mũi dị ứng quanh năm:

– Đối với người lớn & thanh thiếu niên > 15 tuổi/viên 10 mg.

– Đối với bệnh nhỉ từ 6 đến 14 tuổi: 1 viên 5 mg.

  • Hen suyễn và Viêm mũi dị ứng: Bệnh nhân bị hen suyễn và viêm mũi dị ứng chỉ nên dùng một liêu USALUKASTẺ® mỗi ngày vào buổi tối.

– Đối với người lớn & thanh thiếu niên > 15tuổi: 1 viên/10 mg.

-Đối với bệnh nhỉ từ 6 đến 14 tuổi: 1 viên 5 mg.

lưu ý đối với người dùng thuốc Usalukast 10

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Montelukast không được chỉ định để cắt cơn co thắt phế quản trong các cơn hen cấp, bao gồm đợt bùng phát cơn hen cấp tính. Nên khuyên bệnh nhân chuẩn bị sẵn loại thuốc cấp cứu thích hợp.
  • Không nên thay thế đột ngột các loại corticosteroid dạng hít hay uống bằng montelukast.
  • Những bệnh nhân đã được biết nhạy cảm với aspirin nên tránh dùng tiếp aspirin hay các loại thuốc kháng viêm không thuộc nhóm steroid trong thời gian uống montelukast.
  • Các tai biến tâm thần kinh đã được ghi nhận trên các bệnh nhân người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em dùng montelukast. Bệnh nhân nên được hướng dẫn để thông báo cho bác sĩ kê toa của họ nếu các thay đổi này xảy ra.
  • Bệnh nhân hen đang điều trị với montelukast có thể biểu hiện tăng bạch cầu ái toan toàn thân, đôi khi có các đặc điểm lâm sàng của viêm mạch máu phù hợp với hội chứng Churg-Strauss, một tình trạng bệnh lý thường được điều trị với corticosteroid toàn thân. Những trường hợp này đôi khi đi kèm với giảm liều corticosteroid uống.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp, ADR > 1/10

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường hô hấp trên*.

  • Thường gặp, 1⁄10 < ADR < 1/100

Tiêu hóa: Tiêu chảy**, buồn nôn**, nôn**, đau bụng, khó tiêu.
Gan mật: Tăng transaminases (ALT, AST) huyết thanh.
Đa và mô dưới da: Phát ban**.
Toàn thân: Sốt*

  • Ít  gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ.
Tâm thần: Giấc mơ bất thường bao gồm ác mộng, mất ngủ, mộng du, cáu gắt, lo lắng, bồn chồn, kích động
bao gồm hành vi gây han hay thu dịch, trầm cảm.
Thân kinh: Chóng mặt, buồn ngủ dị cảm/ giảm cảm giác, co giật.

Hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chảy máu cam.
Tiêu hóa: Khô miệng, khó tiêu.
Da và mô dưới da: Bầm tím, nỗi mề đay, ngứa.
Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút cơ bắp.
Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, phù nề.

  • Hiếm gặp, 1/10,000 < ADR < 1/1,000

Máu và hệ bạch huyết: tăng nguy cơ chảy máu.
Tâm thần: Run.
Tim: Đánh trống ngực.
Đa và mô dưới da: Phù mạch.

  • Rất hiếm gặp, ADR < 1/10,000

Gan mật: Viêm gan (bao gồm tổn thương gan ứ mật, tổn thương tế bào gan, và tổn thương gan kiêu hỗn hợp).
Da và mô dưới da: Hồng ban dạng nốt, hồng ban đa dạng.

*tác dụng phụ này rất thường gặp ở cả bệnh nhân dùng montelukast va bệnh nhân dùng giả dược trong`
các thử nghiệm lâm sàng.

** Tác dụng phụ này thường gặp ở cả bệnh nhân dùng montelukast và bệnh nhân dùng giả dược trong các thử nghiệm lâm sàng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng bắt lợi gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác với thuốc

Không cần chỉnh liều khi dùng montelukast chung với theophyllin, prednison, prednisolon, thuốc uống ngừa
thai, terfenadin, digoxin, warfarin, gemfibrozil, itraconazol, hormon tuyén giap, thuốc an thần gây ngủ,
các thuốc kháng viêm không thuộc nhóm steroid, benzodiazepin, thuốc chống sung huyết và các thuốc
gây cảm ứng enzym Cytochrome P450 (CYP).

Xử lý khi quá liều thuốc Usalukast 10

Trong các nghiên cứu về hen mạn tính, montelukast đã được dùng với các liều mỗi ngày lên đến 200 mg/ngày cho người lớn trong 22 tuần và các nghiên cứu ngắn hạn với liều lên đến 900 mg mỗi ngày cho bệnh nhân trong khoảng 1 tuần, không thấy có phản ứng phụ quan trọng trên lâm sàng. Trong trường hợp quá liều, cân áp dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ như loại bỏ các chất chưa hấp thu được từ ống tiêu hóa, theo dõi lâm sàng và bắt đầu điều trị nâng đỡ nếu cần.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về xử lý khi quên dùng thuốc Usalukast 10 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Usalukast 10 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Usalukast 10

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Usalukast 10

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Usalukast 10 HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo thuốc Usalukast 10

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Usalukast 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Usalukast 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here