Thuốc Usalukast 4 ODT: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
46

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Usalukast 4 ODT: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Usalukast 4 ODT là gì?

Thuốc Usalukast 4 ODT là thuốc ETC dùng điều trị lâu dài bệnh hen suyễn, viêm mũi dị ứng theo mùa cho trẻ em từ 2 đến 5 tuổi.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Usalukast 4 ODT.

Dạng trình bày

Usalukast 4 ODT được bào chế thành dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hôp 1 vỉ x 10 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Usalukast 4 ODT thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VD-26741-17.

Thời hạn sử dụng thuốc

Thời hạn sử dụng thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A.

Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Usalukast 4 ODT

Mỗi viên nén bao gồm các thành phần:

  • Thành phần chính: Montelukast tương đương với 4 mg ( dưới dạng natri montelukast là 4,16 mg).
  • Tá dược: Manitol, Low-substituted hydroxypropyl cellulose, crospovidon, sucralose, hương cam, sunset yellow lake, colloidal anhydrous silica, natri steary fumarat, magnesi stearat.

Công dụng của Usalukast 4 ODT trong điều trị bệnh

  • Viên nén phân tán trong miệng Usalukast 4 ODT được chỉ định trong phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen suyễn cho các bệnh nhi từ 2 đến 5 tuổi.
  • Viên nén phân tán trong miệng Usalukast 4 ODT được chỉ định để làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm cho trẻ từ 2 đến 5 tuổi.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Usalukast 4 ODT

Cách sử dụng thuốc

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sỹ.

Liều dùng

  • Thuốc được uống mỗi ngày 1 lần lúc no hoặc đói.
  • Để chữa hen, nên uống thuốc vào buổi tối.
  • Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng bệnh nhân.
  •  Đối với người bệnh vừa bị hen vừa bị viêm mũi dị ứng, nên uống mỗi ngày 1 viên vào buổi tối.
  • Bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 10 mg hoặc 2 viên 5 mg.
  • Trẻ em 6 đến 14 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 5 mg.
  • Trẻ em 2 đến 5 tuổi bị hen và hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 4 mg.
  • Trẻ em từ 6 tháng đến 2 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm: mỗi ngày 1 viên 4 mg.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Usalukast 4 ODT

Chống chỉ định

Thuốc Usalukast 4 ODT chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ

  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên.
  • Phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ, thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan.
  • Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm/giảm cảm giác, động kinh.
  • Đánh trống ngực.
  • Chảy máu cam.
  • Tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa.
  • Tăng ALT, AST huyết thanh, viêm gan (kể cả ứ mật, viêm tế bào gan, tổn thương gan hỗn hợp).
  • Phù mạch, bầm tím, nổi mề đay, ngứa, phát ban, hồng ban nút.
  • Đau khớp, đau cơ kể cả chuột rút.
  • Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù nề, sốt.

Tương tác thuốc

  • Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ.
  • Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra.
  • Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.
  • Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.
  • Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau, trong một số trường hợp hai loại thuốc khac nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra.
  • Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết.
  • Nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào được kê toa hay không được kê toa.

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Không nên dùng đồng thời sản phẩm khác chứa thành phần tương tự montelukast.
  • Không sử dụng điều trị cơn suyễn cấp.
  • Không thay thế đột ngột corticosteroid uống/hít bằng Montelukast.
  • Theo dõi chặt chẽ lâm sàng khi giảm liều corticosteroid đường toàn thể ở người dùng Montelukast.
  • Không dung nạp galactose, khiếm khuyết lactase Lapp, kém hấp thu glucose-galactose: Không nên dùng.
  • Phụ nữ có thai, cho con bú, không nên dùng, cần theo hướng dẫn của bác sỹ.
  • Khi lái xe, vận hành máy móc cần thận trọng khi sử dụng thuốc.

Qúa liều và cách xử trí

Hiện không có thông tin cụ thể về điều trị quá liều montelukast, thông tin đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Usalukast 4 ODT

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Usalukast 4 ODT

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm về thuốc Usalukast 4 ODT

Được lực học

  • Montelukast là một hoạt chất dùng đường uống gắn kết với ái lực cao và có tính chọn lọc đối với thụ thể CysLTi
  • Montelukast tre chế tác động sinh lý của LTD, tai thụ thể CysLT; mà không có bất kỳ tác dụng chủ vận nào.
  • Cysteinyl leukotrien là các sản phẩm của quá trình chuyển hóa acid arachidonic và được phóng thíchtừ nhiều loại tê bao khác nhau, bao gồm các dưỡng với các thụ thể cysteinyl leukotrien (CysLT).
  • Thụ thể tuyp-1 (CysLT)) duge tim thay trong đường hô hấp của người (bao gôm các cơ trơn đường hô “hấp và các đại thực bao trong đường hô hấp) và trên các tế bao tiền viêm khác.
  • Các CysLT liên quan đến sinh lý bệnh học của _bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng.

Dược động học

  • Montelukast được hấp thụ nhanh qua đường uống.
  • Nồng độ tối đa đạt đợc 2 giờ sau khi cho bệnh nhi 2 đến 5 tuổi đùng một viên Montelukast 4 mg lúc bụng đói.
  • Nồng độ trung bình trong huyết tương cao hơn 66 % trong khi nồng độ thấp trung bình thấp hơn so với người lớn dùng viên nén 10 mg.
  • Hơn 99 % montelukast gắn với protein trong huyết tương.
  • Thể tisvh phân bố ở trạng thái ổn định của montelukast trung bình từ 8 đến 11 lít.

Nguồn tham khảo

Drugbank.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Usalukast 4 ODT: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Usalukast 4 ODT: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here