Thuốc Usaneton: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
50

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Usaneton: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Usaneton là gì?

Thuốc Usaneton là thuốc OTC, là thuốc được sử dụng điều trị các bệnh như:

  • Bổ sung các vitamin cho người có nguy cơ rối loạn tuần hoàn não và tuần hoàn ngoại biên.
  • , kém tập trung tư tưởng, đặc biệt ở người cao tuổi để chống stress-Phòng và điều trị tai biến mạch máu não.
  • Các triệu chứng đau do suy tuần hoàn ở động mạch ngoại vi như đau thắt khi đi, rối loạn dinh dưỡng…
  • Thiểu năng tuần hoàn não, ù tai, chóng mặt, giảm thị lực và vài chứng do thiếu máu cục bé.
  • Thuốc còn dùng trong chứng đau cách hồi do tắc động mạch chỉ dưới mạn tính, hội chứng Raynaud

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Usaneton

Dạng trình bày

Thuốc Usaneton được bào chế dưới dạng viên nang mềm

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc Usaneton

Thuốc Usaneton là thuốc OTC– thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Usaneton có số đăng ký: VD-18294-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Usaneton có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Usaneton được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

La Khê – Hà Đông – Hà Nội Việt Nam

Thành phần của thuốc Usaneton

Công thức bào chế cho 1 viên nang mềm chứa:

Cao bạch quả (Ginkgo biloba extract) ……………………………………………………………40mg

Vitamin A (Retinyl palmitat) …………………………………………………………………………….2500IU

Vitamin D3 (Cholecalciferol)………………………………………………………………………….. 200IU

Vitamin E (œ-Tocopheryl acetat) ……………………………………………………………………4IU

Vitamin B1 (Thiamin nitrat) …………………………………………………………………………….5mg

Vitamin B2( Riboflavin)…………………………………………………………………………………….. 2mg

Vitamin B6 (Pyridoxin. HCl)…………………………………………………………………………….. 5mg

Vitamin C (Acid ascorbic) ………………………………………………………………………………..30mg

Vitamin PP (Nicotinamid)………………………………………………………………………………. 10mg

Vitamin B12 (Cyanocobalamin)…………………………………………………………………… 6mcg

Acid folic…………………………………………………………………………………………………………. 200mcg

Tá được vd ………………………………………………………………………………………………………1 viên

Công dụng của thuốc Usaneton trong việc điều trị bệnh

Thuốc Usaneton là thuốc OTC, là thuốc được sử dụng điều trị các bệnh như:

  • Bổ sung các vitamin cho người có nguy cơ rối loạn tuần hoàn não và tuần hoàn ngoại biên.
  • , kém tập trung tư tưởng, đặc biệt ở người cao tuổi để chống stress-Phòng và điều trị tai biến mạch máu não.
  • Các triệu chứng đau do suy tuần hoàn ở động mạch ngoại vi như đau thắt khi đi, rối loạn dinh dưỡng…
  • Thiểu năng tuần hoàn não, ù tai, chóng mặt, giảm thị lực và vài chứng do thiếu máu cục bé.
  • Thuốc còn dùng trong chứng đau cách hồi do tắc động mạch chỉ dưới mạn tính, hội chứng Raynaud

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc Usaneton dùng qua đường uống

Đối tượng sử dụng thuốc

Bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc Usaneton theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều dùng thuốc

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Ngày uống 1 viên. Uống vào trước các bữa ăn hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Usaneton

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Cao bạch quả: Trẻ em dưới 12 tuổi. Giai đoạn cấp của tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim cấp, hạ huyết áp.

Vitamin A: Người bệnh thừa vitamin A.

Vitamin D3: Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D

Vitamin PP: Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng

Vitamin C: Dùng liều cao vitamin C cho người bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD). Người sỏi thận (Khi dùng liều cao 1g/ngày)

Vitamin B12: U ác tính, người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

Thận trọng khi dùng thuốc

Cao bạch quả: Thuốc không phải là thuốc chống cao huyết áp vì vậy không thể thay thế cho các thuốc cao huyết áp đặc hiệu được, phụ nữ có thai và cho con bú.

Vitamin B2: Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B,, khi ngừng thuốc sẽ hết.

Vitamin A: Can than trong khi có dùng thuốc khác có chứa vitamin A

Vitamin D3: Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch.

Vitamin PP: Thận trọng khi sử dụng vitamin PP với liều cao cho những trường hợp: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, bệnh gút, viêm khớp do gút, bệnh đái tháo đường.

Vifamin C: Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. Uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai đã dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh. Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid-hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc thuốc trong đường tiết niệu.

Vitamin B6: Ding vitamin B6 với liều 200mg/ngày và kéo đài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.

Tác dụng phụ

  • Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hoá nhẹ: Buồn nôn, nôn. Tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng liều cao vitamin A và vitamin D.
    Uống vitamin A dùng liều cao kéo dài có thể gây đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: Mệt mỏi,  sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan-lách to, đa bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương khớp.Trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính bao gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài.
  •  Uống Vitamin D3 quá liều có thể gây ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như:

Thường gặp: Thân kinh (yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu), Tiêu hoá (chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy); các biểu hiện khác (ù tai, mất điều hoà, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích).

Ít gặp hoặc hiếm gặp: Nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân; tăng huyết áp, loạn nhịp tim và một số rối loạn chuyển hoá.

  • Cao bạch quả (Ginkgo biloba extract): Nhẹ và hiếm gặp có thể gây rối loạn tiêu hoá, nhức đầu, chóng mặt, dị ứng da, hạ huyết áp, đánh trống ngực, có thể gây rối loạn chảy máu. Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với thuốc

  • Vitamin A:  Cần tránh dùng đồng thời vitamin A với Isotretinoin
  • Vitamin D3: Không nên điều trị đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.
    – Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột.
    – Không nên dùng đồng thời vitamin D với thuốc lợi niệu thiazid hoặc phenobarbital hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan)
    – Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroichoặc glycosid
  • Vitamin E: Vitamin E đối kháng với tác dụng của vitamin K nên làm tăng thời gian đông máu.
  •  Vitamin B2:  Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột. Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.
  •  Vitamin B6: Làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson,
  • Vitamin PP: Sử dụng vitamin PP đồng thời với chất ức chế men khử HGM – CoA hoặc thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin hoặc carbamazepin. Sử dụng vitamin PP đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
  •  Vitamin C: Dùng đồng thời theo tỷ lệ trên 200mg vitamin C với 30mg sắt nguyên tố làm tăng hấp
    thu sắt qua đường dạ dày – ruột.
    – Không dùng đồng thời vitamin C với aspirin hoặc fluphenazin.
    – Vitamin C liều cao có thể phá huỷ vitamin B12 nên người bệnh tránh uống vitamin C liều cao trong
    vòng 1giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.
  •  Cao bạch quả (Ginkgo biloba extract): Không nên dùng đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc
    aspirin.

Xử lý khi quá liều thuốc

  • Vitamin E (Dùng quá 3000IU/ngày) có thể gây rối loạn tiêu hoá (Buồn nôn, nôn, đầy hơi, đi lỏng, viêm ruột hoại tử).
  • Vitamin A (Dùng 100.000I1U/ngày x 10-15 ngày liền, hoặc phụ nữ có thai không dùng quá 8000IU/ngày) gây ngứa khô tóc, chán ăn buồn nôn.
  •  Dùng liều cao vitamin C (Quá 1g/ngày) gây sỏi thận.
  •  Uống Vitamin D, quá liều có thể gây ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu.

*Khi thấy các dấu hiệu và triệu chứng quá liều nên ngường thuốc và đến cơ sở y tế gần nhất.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về xử lý khi quên dùng thuốc Usaneton đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Usaneton đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Usaneton

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Usaneton

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Usaneton HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo thuốc Usaneton

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Usaneton: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Usaneton: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here