Thuốc Usarglim 2: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
51

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Usarglim 2: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Usarglim 2 là gì?

Thuốc Usarglim 2 là thuốc ETC, là thuốc được sử dụng điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái
tháo đường typ 2) ở người lớn, khi không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập thể lực và giảm cân.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Usarglim 2

Dạng trình bày

Thuốc Usarglim 2 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 5 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc Usarglim 2

Thuốc Usarglim 2 là thuốc ETC– thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Usarglim 2 có số đăng ký: VD-27661-17

Thời hạn sử dụng

ThuốcUsarglim 2 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Usarglim 2 được sản xuất ở: Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm

Lô số 12 Đường số 8, khu công nghiệp Tân Tạo, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh. Việt Nam

Thành phần của thuốc Usarglim 2

Công thức bào chế cho 1 viên nén bao phim chứa:

Glimepiride…………………………………………………………………………………………… 2mg
Tá dược: Pearlitol 200 SD, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titanium dioxid, Yellow tartrazin, Brilliant blue.

Công dụng của thuốc Usarglim 2 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Usarglim 2 là thuốc ETC, là thuốc được sử dụng điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái
tháo đường typ 2) ở người lớn, khi không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập thể lực và giảm cân.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc Usarglim 2 dùng qua đường uống

Đối tượng sử dụng thuốc

Bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc Usarglim 2 theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều dùng thuốc

Liều khởi đầu nên là 1 mg/ngày. Nếu chưa kiểm soát được glucose huyết thì cứ mỗi 1 — 2 tuần tăng
liều thêm 1 mg/ngày, cho đến khi kiểm soát được glucose huyết. Liều tối đa của glimepiride là 6 mg/ngày.

Thông thường, người bệnh đáp ứng với liêu 1 — 4 mg/ ngày, ít khi dùng đên 6 mg/ngay.

Liều cao hơn 4 mg/ ngày chỉ có kết quả tốt hơn ở một số trường hợp đặc biệt.

Thường uống thuốc 1 lần trong ngày vào ngay trước hoặc trong bữa ăn sáng hoặc bữa ăn trưa. Nuốt viên thuốc nguyên vẹn với một ít nước. Nếu sau khi uống 1 mg glimepiride mà đã có hiện tượng hạ glucose huyết thì người bệnh đó có thể chỉ cần điều trị bằng chế độ ăn và luyện tập.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Usarglim 2

Chống chỉ định

  • Đái tháo đường phụ thuộc insulin (đái tháo đường typl).
  • Nhiễm toan ceton.
  • Nhiễm khuẩn nặng, chấn thương nặng, phẫu thuật lớn.
  • Hôn mê do đái tháo đường.
  • Suy thận hoặc suy gan nặng (trong những trường hợp này, khuyến cáo dùng insulin).
  • Mẫn cảm với glimepiride hoặc với một thành phần của chế phẩm, hoặc với các sulfonylurê khác, hoặc với các dẫn chất sulfamid. Người có thai, người nuôi con bú.

Thận trọng khi dùng thuốc

Glimepiride cũng như các sulfonylure khác có thể gây hạ glucose huyết đường glucose trong máu hạ xuống dưới 60 mg/l tương đương 3,5 mol/lit). Hạ glucose huyết có thể xảy ra khi dùng thuốc quá liều, ăn uống không đầy đủ thất thường, bỏ bữa, luyện tập nặng nhọc kéo dài, uống rượu. Hạ glucose huyết thường xảy ra phổ biến hơn ở người cao tuổi, người suy thận, suy gan.
Người bệnh đang ổn định với chế độ điều trị bằng glimepiride có thể trở nên không kiểm soát được glucose huyết khi bị stress (chấ thương, phẫu thuật, nhiễm khuẩn sốt cao). Khi đó có thể cần phải dùng insulin, phối hợp với glimepiride hoặc dùng đơn độc insulin thay cho glimepiride.

Người thiếu hụt enzym glucose-6 phosphat dehydrogenase.

Tác dụng phụ

ADR quan trọng nhất là hạ glucose huyết.

  • Thường gặp, ADR > 1/100

Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.
Mắt: Khi bắt đầu dùng thuốc thường có rối loạn thị giác tạm thời, do sự thay đổi về mức glucose
huyết.

  • Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

Da: Phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng, mẫn đỏ, mày đay ngứa.

  • Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

Gan: Tăng enzym gan, vàng da, suy giảm chức năng gan.
Máu: Giảm tiểu cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu máu tan huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mắt bạch cầu hạt.
Mạch: Viêm mạch máu dị ứng.
Da: Mẫn cảm với ánh sáng.

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với thuốc

  • Dùng đồng thời glimepiride với các thuốc khác có thể dẫn đến tăng hoặc giảm tác dụng của glimepiride.
  • Tăng tác dụng hạ glueose huyết: Có thể xảy ra tình trạng hạ glucose huyết khi glimepiride được dùng cùng với các thuốc sau: Phenylbutazon, azapropazon, oxyphenbutazon.
    Insulin va các thuốc chống đái tháo đường uống, ví dụ metformin. Các kháng sinh như ciprofloxacin; pefloxacin …
    Tương tác với một số lọai thuốc: Các salicylat và acid para-aminosalicylic, một số thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), các steroid đồng hóa và hormon sinh dục nam, cloramphenicol, một số sulfamid tác dụng dài, các tetracyclin, các thuốc chống đông coumarin, fenfluramin, các fibrat, các chất ức chế enzym chuyền….
  • Giảm tác dụng hạ glucose huyết: Vì vậy có thể xuất hiện tình trạng tăng glucose huyết khi dùng glimepiride cùng các thuốc sau: Estrogen va progestatif, các thuốc lợi tiểu thải muối và lợi tiểu thiazid, các thuốc giống hormon tuyến giáp, glucocorticoid, các dẫn chất phenothiazin, clorpromazin, adrenalin và các thuốc giống thần kinh giao cam, axid nicotinic (liều cao) va dẫn chất cia acid nicotinic, các thuốc nhuận tràng (dùng dài hạn)….
  • Làm tăng hoặc giảm tác dụng hạ glucose huyết: Các thuốc đối kháng thụ thể Histamin H2, các thuốc chẹn beta, clonidin, guanethidin, reserpin.
  • Uống rượu có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng hạ glucose huyết của glimepiride một cách khó đoán trước.
  • Glimepiride có thể làm tăng hoặc giảm bớt các tác dụng của các thuốc chống đông máu coumarin

Xử lý khi quá liều thuốc

Trường hợp nhẹ: Cho uống glucose hoặc đường 20 – 30 g hòa vào một cốc nước và theo dõi glucose huyết. Cứ sau 15 phút lại cho uống một lần cho đến khi glucose huyết trở về giới hạn bình thường.

Trường họp nặng: Người bệnh hôn mê hoặc không uống được, phải tiêm tĩnh mạch ngay 50 ml dung
dịch glucose 50%. Sau đó phải truyền tĩnh mạch chậm dung dịch glucose 10 – 20% để nâng dần glucose huyết lên đến giới hạn bình thường, cần theo dõi liên tục glucose huyết đến 24 – 48 giờ vì rất dễ xuất hiện hạ glucose huyết tái phát. Nếu quá nặng, có thể tiêm dưới da hoặc bắp thịt 1 mg glucagon. Nếu uống quá nhiều glimepiride, cần rửa dạ dày và cho uống than hoạt.

*Khi thấy các dấu hiệu và triệu chứng quá liều nên ngường thuốc và đến cơ sở y tế gần nhất.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về xử lý khi quên dùng thuốc Usarglim 2 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Usarglim 2 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Usarglim 2

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Usarglim 2

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Usarglim 2 HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo thuốc Usarglim 2

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Usarglim 2: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Usarglim 2: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here