Thuốc Usarglim 4: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
45

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Usarglim 4: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Usarglim 4 là gì?

Thuốc Usarglim 4 là thuốc ETC được dùng điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin ở người lớn, khi không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập thế lực và giảm cân.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Usarglim 4.

Dạng trình bày

Thuốc Usarglim 4 được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Viên nén bao phim màu xanh lá cây, hình tròn, một mặt chữ T, một mặt có vạch chia viên, cạnh và thành viên lành lặn.

Hình thức đóng gói

Thuốc Usarglim 4 được đóng gói thành hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Usarglim 4 thuộc nhóm thuốc  ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VD-27662-17

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Usarglim 4 là 36 tháng kể từ  ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà sản xuất dược phẩm Usarichpharm.

Địa chỉ: Lô số 12 Đường số 8, khu công nghiệp Tân Tạo, Phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Usarglim 4

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Glimepiride tương đương 4 mg.
  • Tá dược: Pearlitol 200 SD, Natri croscarmellose, magnesi stearat, hydroxypropyl methylcellulose, polyethylen glycol 6000, talc, titanium dioxid, yellow tartrazin, brilliant blue.

Công dụng của thuốc Usarglim 4 trong việc điều trị bệnh

Glimepiride được dùng bằng đường uống để điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insullin ( đái tháo đường type 2) ở người lớn, khi không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập thể lực và giảm cân.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Usarglim 4

Cách sử dụng

Thuốc Usarglim 4 được dùng bằng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thông tin đối tượng sử dụng thuốc Usarglim 4 theo chỉ định của bác sỹ.

Liều dùng

  • Liều khởi đầu nên là 1 mg/ngày.
  • Nếu chưa kiểm soát được glucose huyết thì cứ mỗi 1 – 2 tuần tăng liều thêm 1 mg/ngày, cho đến khi kiểm soát được glucose huyết.
  • Liều tối đa của glimepiride là 6 mg/ngày. Thông thường, người bệnh đáp ứng với liều 1 – 4 mg/ ngày, ít khi dùng đến 6 mg/ngày.
  • Liều cao hơn 4 mg/ ngày chỉ có kết quả tốt hơn ở một số trường hợp đặc biệt.
  • Thường uống thuốc 1 lần trong ngày vào ngay trước hoặc trong bữa ăn sáng hoặc bữa ăn trưa. Nuốt viên thuốc nguyên vẹn với một ít nước.
  • Nếu sau khi uống 1 mg glimepiride mà đã có hiện tượng hạ glucose huyết thì người bệnh đó có thể chỉ cần điều trị bằng chế độ ăn và luyện tập.
  • Ở những người bệnh không kiểm soát được glucose huyết với liều metformin tối đa, thì có thể phối hợp với glimepiride.
  • Vẫn duy trì liều của metformin, glimepiride được bắt đầu với liều thấp, sau đó nâng dần cho tới khi đạt yêu cầu về glucose huyết. Việc phối hợp phải có sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc.

Lưu ý với người dùng thuốc Usarglim 4

Chống chỉ định

  • Đái tháo đường phụ thuộc insulin (đái tháo đường typ 1).
  • Nhiễm toan ceton.Nhiễm khuẩn nặng, chấn thương nặng, phẫu thuật lớn.
  • Suy thận hoặc suy gan nặng (trong những trường hợp này, khuyến cáo dùng insulin).
  • Mẫn cảm với glimepiride hoặc với một thành phần của chế phẩm, hoặc với các sulfonylurê khác, hoặc với các dẫn chất sulfamid. Người có thai, người nuôi con bú.

Tác dụng phụ

Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, cảm giác đầy tức ở vùng thượng vị, đau bụng, ỉa chảy. Khi bắt đầu dùng thuốc thường có rối loạn thị giác tạm thời, do sự thay đổi về mức glucose huyết. Phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng, mẩn đỏ, mày đay, ngứa.

Thận trọng khi dùng thuốc Usarglim 4

  • Có thể gây hạ glucose huyết (lượng glucose trong máu hạ xuống dưới 60 mg/dl tương đương 3,5 mmol/lít).
  • Hạ glucose huyết thường xảy ra phổ biến hơn ở người cao tuổi, người suy thận, suy gan.
  • Người thiếu hụt enzym glucose-6 phosphat dehydrogenase.
  • Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Chống chỉ định dùng glimepiride cho người mang thai.
  • Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Glimepiride vào được sữa mẹ. Vì vậy, chống chỉ định dùng glimepiride cho người cho con bú.
  • Trong các cơn hạ hoặc tăng đường huyết, nhất là khi khởi đầu hay thay đổi trị liệu hoặc khi không dùng glimepiride đều đặn, sự linh hoạt và phản ứng của bệnh nhân có thể suy giả, nên cần thận trọng khi vận hành xe và máy móc.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời glimepiride với các thuốc khác có thể dẫn đến tăng hoặc giảm tác dụng của glimepiride. Vì lý do này, khi dùng thêm một thuốc khác, cần có ý kiến của thầy thuốc.

Qúa liều thuốc và cách xử trí

Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc hiện đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Usarglim 4 nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Usarglim 4 có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Usarglim 4 có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Usarglim 4 vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo thêm về thuốc Usarglim 4

Dược lực:

Thuốc trị tiểu đường dạng uống (A: hệ tiêu hóa và chuyển hóa).

Dược động học :

– Hấp thu:

  • Glimepiride có sinh khả dụng hoàn toàn.
  • Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, tuy nhiên tốc độ hấp thu có chậm đi một ít. –
  • Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được khoảng sau khi uống thuốc 2 giờ 30 phút (trung bình là 0,3mcg/ml sau khi dùng các liều lặp lại 4mg).
  • Liên quan giữa liều dùng và Cmax hay diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian là tuyến tính.

– Phân bố:

  • Glimepiride có thể tích phân phối rất thấp (khoảng 8,8l), tương tự như thể tích phân phối của albumin; glimepiride liên kết mạnh với protein huyết tương (> 99%) và có độ thanh thải thấp (48ml/phút).
  • Thời gian bán hủy đào thải được tính dựa trên các nồng độ thuốc đo được trong huyết thanh sau khi dùng các liều lặp lại là từ 5 đến 8 giờ. Tuy nhiên khi dùng liều cao, thời gian bán hủy được ghi nhận là có dài hơn.
  • Sau khi dùng glimepiride đã được đánh dấu, người ta thấy có 58% hoạt chất trong nước tiểu và 35% trong phân. Trong nước tiểu không có vết của hoạt chất thuốc không bị chuyển hóa.
  • Hai chất chuyển hóa được tạo thành ở gan được nhận diện đồng thời ở trong cả nước tiểu và trong phân.
  • Ðó là dẫn xuất hydroxy và dẫn xuất carboxy của glimepiride.

–  Thải trừ:

Sau khi uống glimepiride, thời gian bán hủy cuối cùng của các chất chuyển hóa lần lượt là từ 3 đến 6 giờ và từ 5 đến 6 giờ.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Usarglim 4: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Usarglim 4: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here