Thuốc Vadol caplet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
62

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Vadol caplet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Vadol caplet là gì?

Thuốc Vadol caplet được chỉ định trong điều trị giảm thân nhiệt ở người đang sốt và giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa.

Tên biệt dược

Vadol caplet

Dạng trình bày

Thuốc Vadol caplet được bào chế dưới dạng: Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc Vadol caplet được đóng gói theo: Hộp 10 vỉ, 20 vỉ, 50 vỉ, 100 vỉ x 10 viên; hộp 5 vỉ, 10 vỉ, 25 vỉ, 50 vỉ x 20 viên; chai 100 viên, 200 viên, 300 viên, 500 viên, 1000 viên

Phân loại

Thuốc Vadol caplet thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC

Số đăng ký

Thuốc Vadol caplet có số đăng ký: VD-23754-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc được sử dụng trong vòng 48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Công ty cổ phần dược Vacopharm

(Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Long An Việt Nam)

Thành phần của thuốc Vadol caplet

Thuốc Vadol caplet được cấu tạo gồm: Paracetamol – 500mg

Công dụng của Vadol caplet trong việc điều trị bệnh

Thuốc Vadol caplet được dùng trong điều trị giảm thân nhiệt ở người đang sốt và giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Vadol caplet

Cách sử dụng thuốc Vadol caplet

Thuốc Vadol caplet được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Trẻ em dưới 12 tuổi sử dụng phải tuân theo sự chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Liều dùng

Uống mỗi lần 1- 2 viên, ngày 2-3 lần dành cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Vadol caplet

Chống chỉ định

Những người sau đây không nên dùng thuốc Vadol caplet:

  • Người bệnh quá mẫn với Paracetamol.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.

Tác dụng phụ của thuốc Vadol caplet

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mề đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat, hiếm mẫn cảm với Paracetamol và những thuốc có liên quan.

Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, Paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
( Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.)

Xử lý khi quá liều

Khi người dùng sử dụng Vadol caplet quá liều thì quan trọng nhất là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc Vadol caplet đang được cập nhật.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Vadol caplet

  • Phải dùng thận trọng ở người suy gan, suy thận và nghiện rượu. Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
  • Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát, sần ngứa và mề đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra.
  • Người bị phenylceton – niệu (nghĩa là:  thiếu hụt gen xác định tình trạng của phenylalanin hydroxylase) và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể phải được cảnh báo là một số chế phẩm paracetamol chứa aspartam, sẽ chuyển hóa trong dạ dày— ruột thành phenylalanin sau khi uống.
  • Phụ nữ có thai: chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật sự cần.
  • Người lái xe và vận hành máy móc: thuốc không có tác dụng an thần, sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30ˆC.

Thời gian bảo quản

Thuốc Vadol caplet được bảo quản trong vòng 48 tháng.

Thông tin mua thuốc Vadol caplet

Nơi bán thuốc

Bạn có thể tìm mua thuốc Vadol caplet tại HiThuoc.com hoặc các cơ sở kinh doanh dược phẩm hợp pháp để đảm bảo về an toàn chất lượng. Không tự ý mua qua các nguồn trung gian không rõ ràng để tránh mua phải thuốc giả hoặc hết hạn sử dụng.

Giá bán thuốc Vadol caplet

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Vadol caplet vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Vadol caplet

Dược lực học

Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin;
Paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid — base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày, vì Paracetamol không tác động trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/ prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
Khi dùng quá liều Paracetamol một chất chuyển hóa là N – acetyl – benzoquinoneimin gây độc nặng cho gan.

Dược động học

Paracetamol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của Paracetamol. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống.
Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô trong cơ thể. Khoảng 25% Paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
Thải trừ: Nửa đời huyết tương của Paracetamol là 1,25 =3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan.
Sau liều điều trị có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic ( khoảng 60%), acid sulfuric ( khoảng 35%) hoặc cystein ( khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hoá dạng hydroxyl-hoá và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.

Tương tác thuốc

Tăng độc tính gan khi dùng thuốc mà uống rượu.
Uống dài ngày với liều cao, Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
Các thuốc dùng đồng thời với Paracetamol sẽ tăng nguy cơ gây độc tính cho gan: phenytoin, barbiturat, carbamazepin, isoniazid.

Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của paracetamol.
Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vadol caplet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Vadol caplet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here