Thuốc Valacin 1000: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
75

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Valacin 1000: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Valacin 1000 là gì?

Thuốc Valacin 1000 sử dụng điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với vancomycin như sau: Viêm màng trong tim, nhiễm trùng máu, các nhiễm trùng xương, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

Thuốc bột pha tiêm Valacin 1000 có thể dùng đường uống để điều trị viêm ruột kết màng giả liên quan đến sử dụng kháng sinh gây ra bởi Clostridium difficile và viêm ruột non kết do Staphylococcus.

Tên biệt dược

Valacin 1000

Dạng trình bày

Thuốc Valacin 1000 được bào chế dưới dạng: Bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc Valacin 1000 được đóng gói theo: Hộp 1 lọ

Phân loại

Thuốc Valacin 1000 thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC

Số đăng ký

Thuốc Valacin 1000 có số đăng ký: VN-18787-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc được sử dụng trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Laboratorio Reig Jofre, S.A

(Gran Capitan 10- 08970 Sant Joan, Depspi, Barcelora, Tây Ban Nha)

Thành phần của thuốc Valacin 1000

Thuốc Valacin 1000 được cấu tạo gồm: Vancomycin (dưới dạng Vancomycin- 1g HCl)

Công dụng của Valacin 1000 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Valacin 1000 sử dụng điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với vancomycin như sau: Viêm màng trong tim, nhiễm trùng máu, các nhiễm trùng xương, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

Thuốc bột pha tiêm Valacin 1000 có thể dùng đường uống để điều trị viêm ruột kết màng giả liên quan đến sử dụng kháng sinh gây ra bởi Clostridium difficile và viêm ruột non kết do Staphylococcus.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Valacin 1000

Cách sử dụng thuốc Valacin 1000

Thuốc được sử dụng dùng theo đường tiêm tĩnh mạch.
Dùng đường uống khi cần điều trị viêm ruột kết màng giả do C. difficile và viêm ruột non kết liên quan đến sử dụng kháng sinh.

Đối tượng sử dụng

Người lớn và trẻ em.

Liều dùng

  • Người lớn, người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khuyến cáo hàng ngày là 2g tiêm tĩnh mạch, chia thành các liều 500mg cách nhau mỗi 6 giờ hoặc 1g mỗi 12 giờ. Mỗi liều cần được tiêm với tốc độ không quá 10mg/phút hoặc tiêm trong thời gian ít nhất 60 phút, tùy theo cách nào thực hiện trong thời gian dài hơn.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều khuyến cáo hàng ngày là 10mg/kg mỗi 6 giờ. Mỗi liều cần được tiêm trong thời gian ít nhất 60 phút.
    Trẻ sơ sinh và trẻ bú mẹ: Liều khuyến cáo hàng ngày là I5mg/kg, sau đó tiếp tục với liều 10mg/kg mỗi 12 giờ trong tuần thứ nhất và mỗi 8 giờ sau đó cho đến khi được 1 tháng tuổi. Mỗi liều cần được tiêm trong thời gian ít nhất 60 phút. Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ vancomycin trong huyết thanh.
  • Người già: Duy trì liều thấp hơn liều khuyến cáo dành cho người lớn có thể được yêu cầu cho các bệnh nhân suy giảm chức năng thận trong nhóm này
  • Bệnh nhân béo phì: Có thể cần điều chỉnh liều dùng hàng ngày
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Valacin 1000

Chống chỉ định

Những người sau đây không nên dùng thuốc Valacin 1000 : chống chỉ định đối với bệnh nhân mẫn cảm với vancomycin.

Tác dụng phụ của thuốc

Các phản ứng sốt, buồn nôn, ớn lạnh, mẩn đỏ ở da, và sự thay đổi chức năng thận có thể xảy ra, và hiếm khi xảy ra phản ứng miễn dịch và giảm bạch cầu trung tính. Giảm tiểu cầu thì hiếm khi xuất hiện. Giảm bạch cầu trung tính thì biến mất khi ngưng điều trị. Tăng huyết áp thì xuất hiện ở 5-10% bệnh nhân. Ðộc tính trên tai và thận đã được quan sát.
Các phản ứng liên quan đến việc tiêm truyền: Ban đỏ ở cổ hoặc trên cơ thể với phát ban ở cổ có thể xảy ra kết hợp với chứng khó thở, mề đay và ngứa. Hội chứng giảm huyết áp kết hợp giảm áp lực tâm thu từ vừa đến mức độ nặng. Hội chứng viêm co cứng thì hiếm khi xuất hiện, được đặc trưng bởi các cơn đau cấp tính, co cơ ngực hoặc cơ gần cột sống.

( Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc).

Xử lý khi quá liều

Khi sử dụng quá liều cần được điều trị hỗ trợ đồng thời duy trì lọc cầu thận. Vancomycin rất ít bị đào thải qua thấm tách máu. Lọc máu và truyền máu cùng với polysulfone resin đã được báo cáo làm tăng sự thanh thải vancomycin

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc Valacin 1000 đang được cập nhật.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Valacin 1000

Thuốc phải được truyền IV dưới dạng pha loãng không dưới 60 phút để tránh các phản ứng do truyền nhanh.

Thận trọng trên người suy thận: giảm liều.

Tránh dùng khi có tiền sử giảm thính lực, phụ nữ mang thai & cho con bú, trẻ sinh non, trẻ nhỏ và người cao tuổi.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30ˆC.

Dung dịch sau khi hoàn nguyên ổn định trong 8 giờ khi bảo quản ở 25°C và trong 96 giờ khi để trong tủ lạnh (2-8°C).
Để xa tầm tay trẻ em.

Thời gian bảo quản

Thuốc được bảo quản trong vòng 24 tháng.

Thông tin mua thuốc Valacin 1000

Nơi bán thuốc

Bạn có thể tìm mua thuốc Valacin 1000 tại HiThuoc.com hoặc các cơ sở kinh doanh dược phẩm hợp pháp để đảm bảo về an toàn chất lượng. Không tự ý mua qua các nguồn trung gian không rõ ràng để tránh mua phải thuốc giả hoặc hết hạn sử dụng.

Giá bán thuốc Valacin 1000

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Valacin 1000 vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Tham khảo thêm thông tin về thuốc

Dược lực học:

Vancomycin là kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp vỏ tế
bào vi khuẩn, ở giai đoạn sớm hơn so với các kháng sinh nhóm lactam. Vancomycin còn tác động đến tính thấm màng tế bảo và quá trình tổng hợp RNA của vi khuẩn. Cho tới nay, chưa có báo cáo về kháng chéo của vi khuẩn giữa các kháng sinh khác và vancomycin.

Các vi khuẩn Gram âm đều kháng lại vancomycin. Thuốc không có tác dụng in vitro đối với trực khuẩn Gram âm, Mycobacteria, nam. Clostridium difficile nhạy cảm tốt với thuốc, nhưng để tránh nguy cơ kháng thuốc, vancomycin chỉ được dùng khi các kháng sinh khác đã không còn tác dụng. Không dùng vancomycin cho các trường hợp mà Cjosriđdin difficile đã phát triển quá mức sau khi dùng kháng sinh.

Dược động học

Hấp thu: Vancomycin hấp thu yếu qua đường tiêu hóa.
Phân bố: Thuốc gắn kết khoảng 55% với protein huyết tương. Trong điều kiện bình thường, Vancomycin khó qua được hàng rào máu não. Trong tình trạng viêm màng não, Vancomycin có thể xuất hiện và tập trung trong dịch não tủy.
Thải trừ: Thời gian bán hủy khoảng 4-6 giờ ở những người có chức năng thận bình thường. Trong 24 giờ đầu, 75-80% của liều tiêm Vancomycin được đào thải qua cầu thận. Trường hợp suy chức năng thận có thể làm chậm bài tiết thuốc và làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Vancomycin và do vậy có thể làm tăng độc tính của thuốc.

Tương tác thuốc

Sử dụng đồng thời vancomycin tiêm tĩnh mạch và các thuốc tê, thuốc mê như oxid nitơ, halothan và fentanyl có thể gây ban đỏ và các phản ứng phản vệ liên quan đến giải phóng histamin và các amin vận mạch khác. Điều này có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng vancomycin 60 phút trước khi dùng thuốc tê, thuốc mê.
Các thuốc độc với thận và thính giác (dùng ngoài hoặc toàn thân) dùng đồng thời hoặc tiếp theo, ví dụ như amphotericin B, aminoglycosid, bacitracin, polymyxin B, colistin, viomycin hay cisplatin cần phải theo dõi thật cẩn thận. Phối hợp thuốc với aminoglycosid gây nguy cơ độc tính cao trên thận, chỉ được sử dụng trong trường hợp thật cần thiết, như trường hợp nhiễm khuẩn rất nặng.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Valacin 1000: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Valacin 1000: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here