Thuốc Venfamed Cap: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
25

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Venfamed Cap: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Venfamed Cap là gì?

Thuốc Venfamed Cap là thuốc ETC được chỉ định để điều trị bệnh trầm cảm và dự phòng cơn tái phát trầm cảm nặng.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Venfamed Cap.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.
  • Chai 30 viên.
  • Hộp 2 vỉ x 14 viên.
  • Chai 60 viên.

Phân loại

Thuốc Venfamed Cap là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-28514-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM GLOMED
  • Địa chỉ: Số 35 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Thành phần của thuốc Venfamed Cap

Mỗi viên chứa:

  • Venlafaxin………………………………………………………………..37,5mg
  • Tá dược …………………………………………………………………..vừa đủ.

Công dụng của thuốc Venfamed Cap trong việc điều trị bệnh

Thuốc Venfamed Cap là thuốc ETC được chỉ định để điều trị bệnh trầm cảm và dự phòng cơn tái phát trầm cảm nặng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Venfamed Cap

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Điều trị bệnh trầm cảm Người lớn và trẻ trên 18 tuổi: liều khởi đầu dùng 75 mg/ngày chia 2-3 lần trong bữa ăn (một số bệnh nhân có thể khởi đầu với liều thấp 37,5 mg/ngay trong 4-7 ngày đầu sau đó tăng đến 75 mg/ngày), nếu cần thiết liều có thể tăng tới 150 mg/ngày sau vài tuần để đạt yêu cầu điều trị. Liêu tôi đa 225 mg/ngày.
  • Trầm cảm nặng hoặc nằm viện: liều khởi đầu có thể dùng tới 150 mg/ngày, cứ sau 2-3 ngày điều trị có thể tăng thêm 75 mg/ngày đến liều tối đa 375 mg/ngày. Sau đó liều phải giảm dần. Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Người bệnh suy gan, suy thận: Với người bệnh suy gan, suy thận nhẹ không cần điều chỉnh liều. Người bị suy gan, suy thận trung bình, liều giảm một nửa va dùng ngày 1 lần. Không dùng cho người bệnh suy gan, suy thận nặng.
  • Người già: Không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Venfamed Cap

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với venlafaxin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Các trường hợp có nguy cơ cao về loạn nhịp tim, tăng huyết áp không kiểm soát được.
  • Dùng đồng thời với thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOI).
  • Phụ nữ mang thai.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ thuốc Venfamed Cap

  • Rất thường gặp, ADR >1/10
    Thần kinh: Khô miệng, nhức đầu.
    Tiêu hóa: Buồn nôn.
    Da: Đổ mồ hôi.
  • Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10
    Chuyển hóa/ dinh dưỡng: Tăng cholesterol huyết thanh, sụt cân.
    Thần kinh: Giấc mơ bắt thường, giảm ham muốn tình dục, chóng mặt, tăng trương lực cơ, mất ngủ, bồn chồn, dị cảm, an thần, run,..
    Giác quan: Giãn đồng tử, rối loạn thị giác.
    Tim mạch: Tăng huyết áp, giãn mạch, đánh trống ngực.
    Hô hấp: Ngáp.
    Tiêu hóa: Biếng ăn, táo bón, nôn mửa.
    Niệu- sinh dục: Xuất tinh bất thường, rối loạn cương dương, rối loạn kinh nguyệt, tiểu rát.
    Chung: Suy nhược (mệt mỏi), ớn lạnh.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    Huyết học: Bầm tím, xuất huyết tiêu hóa.
    Chuyển hóa/ dinh dưỡng: Tăng cân.
    Thần kinh: Lãnh đạm, ảo giác, rung giật cơ, kích động, suy yếu.
    Giác quan: Thay đổi cảm giác, ù tai.
    Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, ngất, nhịp tim nhanh.
  • Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng: Triệu chứng quá liều venlafaxin thường gặp nhất bao gồm tim đập nhanh, thay đổi mức độ tỉnh táo (từ ngủ lơ mơ đến hôn mê), giãn đồng tử, co giật, và nôn mửa. Các triệu chứng khác bao gồm thay đổi điện tâm đồ (kéo dài khoang QT, block nhánh, QRS kéo dài), nhanh nhịp thất, nhip tim chậm, hạ huyết áp, chóng mặt và tử vong.
  • Xứ trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗtrợ. Cần theo dõi nhịp tim và  các dấu hiệu sinh tồn. Có thể dùng than hoạt hoặc rửa dạ dày. Do thể tích phân bố của venlafaxin lớn trong cơ thể, nên gây lợi niệu, thẩm phân, thận nhân tạo hoặc thay đổi máu có thể không có ích.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Venfamed Cap đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Venfamed Cap đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Venfamed Cap

Điều kiện bảo quản

Thuốc Venfamed Cap nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Venfamed Cap

Nên tìm mua thuốc Venfamed Cap tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Venfamed Cap

Dược lực học

  • Nhóm dược lý: Thuốc chống trầm cảm
  • Mã ATC: NO6AX16
  • Venlafaxin là một thuốc chống trầm cảm dẫn xuất từ phenylethylamin thuộc loại ức chế tái hấp thu serotonin và noradrenalin. Cơ chế tác dụng chính xác của thuốc chưa được đánh giá một cách đầy đủnhưng venlafaxin và chất chuyển hóa có hoạt tính là O-desmethylvenlafaxin có khả năng ức chế tái hấp thu serotonin mạnh và yếu hơn một chút đối với noradrenalin, thuôc ít ức chế tái hấp thu dopamin. Venlafaxin ức chế tái hấp thu setoronin không mạnh bằng các thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu setoronin. Thuốc không có ái lực đặc hiệu trên thụ thể histamin, muscarin và adrenalin-alpha hoặc beta. Venlafaxin không ức chế monoamin oxidase (MAO). Venlafaxin không có tác dụng gây ngủ và kháng muscarin của các thuốc trầm cảm ba vòng.

Dược động học

  • Hấp thu Ít nhất 92% venlafaxin được hấp thu sau khi uống liều đơn. Sinh khả dụng tuyệt đối từ 40-50%, nồng độ đỉnh trong huyết tương của venlafaxin và ODV đạt được sau 2 và 3 giờ tương ứng.
  • Phân bố: Ở liều điều trị venlafaxin và ODV ít gắn với protein huyết tương (27% và 30% tương ứng). Chuyển hóa Venlafaxin được chuyển hóa phần lớn qua gan. Các nghiên cứu in vivo cho thấy venlafaxin được chuyển hóa bởi emzym CYP2D6 thành chất chuyển hóa chính có hoạt tính ODV, và được chuyển hóa bởi emzym CYP3A4 thành chất chuyển hóa ít hoạt tính hơn là N-desmethylvenlafaxin.
  • Thải trừ Venlafaxin va chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua thận. Xấp xỉ 87% liều dùng được tìmthấytrong nước tiểu trong vòng 48 giờở dạng không đổi (5%), dạng ODV không liên hợp (29%), dạng ODV liên hợp (26%) và các chất chuyển hóa không hoạt tính khác (27%).

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Venfamed Cap ở phụ nữ có thai và cho con bú

Venlafaxin và chất chuyển hóa O-desmethylvenlafaxin được bài tiết vào sữa mẹ. Không dùng venlafaxin cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Venfamed Cap đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Venlafaxin có thể gây chóng mặt, an thần. Không dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Venfamed Cap: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Venfamed Cap: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here