Thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
14

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg là gì?

Thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg là thuốc ETC được chỉ định:

  • Điều trị các cơn trầm cảm nặng (rối loạn lo âu lan tỏa, lo âu xã hội và các rối loạn hoảng sợ, có hoặc không có chứng sợ khoảng trống).
  • Phòng ngừa tái phát các cơn trầm cảm nặng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Venlafaxine Stada 37,5mg.

Dạng trình bày

Thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg này được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 6 vỉ x 10 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg có số đăng ký: VD-25485-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg được sản xuất ở: Chi nhánh Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam.

Số 40 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam.

Thành phần của thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg

Mỗi viên nang cứng chứa:

Venlafaxin (dưới dạng venlafaxin hydroclorid): 37,5 mg.

Tá dược vừa đủ: 1 viên (Lactose monohydrat, microcrystallin cellulose (comprecel M102), tinh bột natri glycolat, povidon K30, magnesi stearat).

Công dụng của thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg là thuốc ETC được chỉ định:

  • Điều trị các cơn trầm cảm nặng (rối loạn lo âu lan tỏa, lo âu xã hội và các rối loạn hoảng sợ, có hoặc không có chứng sợ khoảng trống).
  • Phòng ngừa tái phát các cơn trầm cảm nặng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg

Cách sử dụng

Thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg được dùng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Các cơn trầm cảm nặng

Liều khởi đầu khuyến cáo là 75 mg, mỗi ngày một lần. Bệnh nhân không đáp ứng với liều khởi đầu 75 mg/ngày có thể tăng liều đến liều tối đa 375 mg/ngày. Việc tăng liều có thể được thực hiện cách quãng 2 tuần hoặc hơn.

  • Rối loạn lo âu lan tỏa và rối loạn hoảng sợ: Liều khởi đầu khuyến cáo là 75 mg, mỗi ngày một lần. Bệnh nhân không đáp ứng với liều khởi đầu 75 mg/ngày có thể tăng liều đến liều tối đa 225 mg/ngày. Việc tăng liều có thể được thực hiện cách quãng 2 tuần hoặc hơn.
  • Rối loạn lo âu xã hội:
    • Liều khuyến cáo là 75 mg mỗi ngày một lần. Không có bằng chứng cho thấy liều cao hơn mang lại nhiều lợi ích hơn.
    • Tuy nhiên, bệnh nhân không đáp ứng với liều khởi đầu 75 mg/ngày, có thể tăng liều đến liều tối đa 225 mg/ngày. Việc tăng liều có thể được thực hiện cách quãng 2 tuần hoặc hơn.

Phòng ngừa tái phát các cơn trầm cảm nặng

Điều trị dài hạn cũng có thể thích hợp để phòng ngừa tái phát các cơn trầm cảm nặng. Trong hầu hết các trường hợp, liều khuyến cáo phòng ngừa các cơn trầm cảm nặng giống với liều điều trị dài hạn.

Người lớn tuổi

Cẩn thận trọng trong việc điều trị đối với người lớn tuổi. Luôn dùng liều thấp nhất có hiệu quả và bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận khi tăng liều.

Bệnh nhân suy thận/suy gan

  • Tuỳ thuộc vào độ thanh thải khác nhau của từng cá thể, điều chỉnh liều phù hợp theo mong muốn.
  • Việc tăng liều chỉ nên được thực hiện sau khi đã có đánh giá trên lâm sàng, do các tác dụng không mong muốn tương quan đến liều lượng. Nên sử dụng liều thấp nhất có tác dụng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Các trường hợp có nguy cơ cao về loạn nhịp tim, tăng huyết áp không kiểm soát được.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Phụ nữ có thai.
  • Venlafaxin phải ngừng ít nhất 7 ngày trước khi bắt đầu điều trị với các thuốc ức chế IMAO.
  • Venlafaxin không được bắt đầu, ít nhất 14 ngày sau khi ngưng điều trị với thuốc ức chế IMAO.

Tác dụng phụ của thuốc

Thường gặp

Buồn nôn, nhức đầu, mắt ngủ, ngủ lơ mơ, khô miệng, hoa mắt, táo bón, suy giảm chức năng sinh dục, suy nhược, đổ mồ hôi, hốt hoảng.

Các tác dụng không mong muốn thường gặp khác: Biếng ăn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, lo lắng, tiểu thường xuyên, rối loạn thị giác, giãn mạch, nôn, run, cảm giác khác thường, ớn lạnh hoặc sốt, đánh trống ngực, tăng hoặc giảm cân, tăng cholesterol huyết thanh, bối rối, dị mộng, lú lẫn, viêm khớp, đau cơ, ù tai, ngứa, khó thở và ban da. Tăng huyết áp phụ thuộc liều cũng xuất hiện ở một số bệnh nhân.

Các tác dụng không mong muốn ít gặp hơn: Tăng enzym gan có thể hồi phục, hạ huyết áp thế đứng, ngắt, loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, chảy máu niêm mạc, vết bầm máu, ảo giác, nghiến răng lúc ngủ, co thắt cơ, chứng máy cơ, rụng tóc, thay đổi vị giác, bí tiểu, rong kinh, phù mạch và các phản ứng nhạy cảm ánh sáng.

Hiếm gặp

Co giật, tăng tiết sữa, xuất huyết gồm chảy máu tiêu hóa, phản vệ, viêm gan, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, mắt điều hòa, chứng loạn vận ngôn, rối loạn ngoại tháp gồm tâm thần vận động không nghỉ và chứng không ngồi yên, hoạt hóa hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ. Những phản ứng không mong muốn hiếm gặp khác gồm loạn thể tạng máu như mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu và giảm tiểu cầu, kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất hoặc rung thất, ly giải cơ vân, mê sảng, viêm tụy và tăng bạch cầu ái toan ở phổi.

Hành vi hung hăng xuất hiện khi điều trị với venlafaxin đặc biệt là lúc khởi đầu và lúc ngừng điều trị. Ý định tự tử đã được báo cáo, đặc biệt ở trẻ em. Có thể hạ natri huyết do bài tiết hormon kháng lợi niệu không thích hợp liên quan đến việc sử dụng các thuốc chống trầm cảm, đặc biệt là ở người lớn tuổi.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng: Quá liều venlafaxin xảy ra chủ yếu khi kết hợp với rượu và/hoặc các thuốc khác. Bất thường điện tâm đồ (như kéo dài khoảng QT, phong bế bó nhánh, kéo dài khoảng QRS), nhanh nhịp xoang và tâm thất, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, mắt tỉnh táo (từ buồn ngủ đến hôn mê), ly giải cơ vân, động kinh, chóng mặt, hoại tử gan và tử vong đã được báo cáo.

Xử trí: Đảm bảo tốt đường thở, oxy, và thông khí. Theo dõi nhịp tim và các dấu hiệu sinh tồn. Nếu cần thiết, rửa dạ dày với ống thông dạ dày lớn có sự bảo vệ đường thở thích hợp có thể được chỉ định nếu thực hiện sớm khi mới uống thuốc hay mới có triệu chứng. Nên sử dụng than hoạt tính. Vì thể tích phân bố của thuốc lớn nên phương pháp lợi tiểu cưỡng bức, thẩm tách, thay máu và truyền máu không có lợi. Hiện vẫn chưa có chất giải độc đặc hiệu cho venlafaxin.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Cơ chế chống trầm cảm của venlafaxin ở người được cho là do hoạt tính dẫn truyền thần kinh ở hệ thần kinh trung ương. Những nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy venlafaxin và chất chuyển hóa có hoạt tính, O-desmethylvenlafaxin (ODV), là những chất ức chế mạnh sự tái thu nhận serotonin và norepinephrin ở neuron thần kinh và ức chế yếu sự tái thu nhận dopamin.

Dược động học

Hấp thu: Ít nhất 92% venlafaxin được hấp thu sau khi uống liều đơn của dạng phóng thích nhanh. Sinh khả dụng tuyệt đối là 40 – 45% trải qua chuyển hóa lần đầu. Sau khi uống venlafaxin dạng phóng thích nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết tương của venlafaxin và ODV đạt được tương ứng ở mức độ 2 giờ và 3 giờ.

Phân bố: Venlafaxin và ODV liên kết với protein huyết tương thấp (theo thứ tự là 27% và 30%) ở nồng độ điều trị.

Chuyển hóa: Venlafaxin được chuyển hóa chủ yếu qua gan. Các nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy rằng venlafaxin được chuyển hóa thành chất chuyển hóa chính có hoạt tính là ODV.

Thải trừ: Độ thải trừ ổn định trung bình trong huyết tương của venlafaxin và ODV lần lượt là 1,3 ± 0,6 l/giờ/kg và 0,4 ± 0,2 l/giờ/kg.

Thận trọng

  • Bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim gần đây hoặc những bệnh nhân có khả năng bị trầm trọng khi nhịp tim tăng. Do nguy cơ tăng huyết áp phụ thuộc liều, cần theo dõi huyết áp khi điều trị.
  • Cần kiểm tra cholesterol huyết thanh khi điều trị lâu dài.
  • Thận trọng khi dùng venlafaxin cho bệnh nhân suy gan, thận từ vừa đến nặng và điều chỉnh liều khi cần thiết.
  • Venlafaxin được dùng thận trọng với bệnh nhân có tiền sử động kinh và tránh dùng cho những người có bệnh không ổn định; nên ngừng thuốc ở bất kỳ bệnh nhân phát triển cơn động kinh hoặc gia tăng tần số động kinh.
  • Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử rối loạn chảy máu, hưng cảm nhẹ hay hưng cảm.
  • Bệnh nhân tăng nhãn áp hay có nguy cơ bệnh glaucom góc đóng cần được theo dõi chặt chẽ.
  • Bảo ngay cho bác sĩ nếu có các biểu hiện phát ban, mề đay hay các phản ứng dị ứng có liên quan với venlafaxin.
  • Bệnh nhân, đặc biệt là người cao tuổi, cần thận trọng với nguy cơ có thể bị hoa mắt, choáng váng do hạ huyết áp thế đứng.
  • Các triệu chứng do ngừng thuốc hoặc giảm liều venlafaxin đột ngột bao gồm mệt mỏi, buồn ngủ, nhức đầu, buồn nôn, nôn, biếng ăn, đánh trống ngực, hoa mắt, khô miệng, tiêu chảy, mắt ngủ, bối rối, lo âu, hốt hoảng, lú lẫn, hưng cảm nhẹ, dị cảm, đổ mồ hôi và chóng mặt.

Tương tác thuốc

Thuốc ức chế CYP3A4: Dùng với các chất ức chế CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của venlafaxin và O-desmethylvenlafaxin. Vì vậy, cẩn thận trọng khi bệnh nhân đang dùng liệu pháp điều trị có đồng thời chất ức chế CYP3A4 và venlafaxin.

Lithi: Hội chứng serotonin có thể xảy ra khi dùng đồng thời venlafaxin và lithi.

Thuốc ức chế monoamin oxidase: Một số tác dụng không mong muốn nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân mới ngừng sử dụng các thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) và bắt đầu sử dụng venlafaxin hay ngược lại.

Các thuốc kích thích thần kinh trung ương: Cần thận trọng khi phải kết hợp venlafaxin với các thuốc kích thích thần kinh trung ương khác.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên chuột cho thấy khi cho chuột mẹ dùng thuốc từ lúc mang thai cho đến khi ngừng cho con bú có sự giảm khối lượng và tăng sự chết non của chuột con và cũng tăng tử vong ở những chuột con trong 5 ngày đầu bú sữa mẹ. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và chuẩn xác trên phụ nữ mang thai. Vì nghiên cứu trên động vật không phải lúc nào cũng dự đoán được trên người, nên chỉ sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Venlafaxin và ODV bài tiết được qua sữa mẹ. Do những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên trẻ em bú sữa mẹ, nên quyết định hoặc ngưng cho con bú hoặc ngưng sử dụng thuốc, sau khi đã cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Giống như các thuốc chống trầm cảm khác, venlafaxin có thể làm suy giảm khả năng làm việc và nếu có ảnh hưởng xảy ra, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Venlafaxine Stada 37,5mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here