Thuốc Victoz 0.5g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
64

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Victoz 0.5g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Victoz 0.5g là gì?

Thuốc Victoz 0.5g là thuốc ETC được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn sau đây, gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Victoz 0.5g

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 lọ.
  • Hộp 10 lọ.

Phân loại

Thuốc Victoz 0.5g là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-24030-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2
  • Địa chỉ: Lô 27 Khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

Thành phần của thuốc Victoz 0.5g

Mỗi lọ chứa:

  • Meropenem……………………………………………………………….500mg
  • Tá dược…………………………………………………………………….vừa đủ

Công dụng của thuốc Victoz 0.5g trong việc điều trị bệnh

Thuốc Victoz 0.5g là thuốc ETC được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn sau đây, gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Victoz 0.5g

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: 1g truyền tĩnh mạch cho mỗi 8 giờ, nên truyền tĩnh mạch khoảng 15 – 30 phút hay tiêm tĩnh mach cham khoang 3 – 5 phút (5 – 20 ml)
  • Dùng cho bệnh nhân trưởng thành bị suy chức năng thân: Giảm liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 51 ml/phút.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Viciroxim 0,5g

Chống chỉ định

Chống chỉ định trên các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bắt kì thành phần nào của thuốc hay với các thuốc khác cùng nhóm phân loại hay trên các bệnh nhân có biểu hiện phản ứng phản vệ với các kháng sinh họ lactam.

Tác dụng phụ thuốc Victoz 0.5g

  • Hiém khi có các biến cố ngoại ý nghiêm trọng. Các biến cố ngoại ý sau khi ghi nhận qua các thử nghiệm lâm sàng đã được báo cáo. Phản ứng tại nơi tiêm: viêm, viêm tĩnh mạch huyết khối, đau tại nơi tiêm. Phản ứng da: phát ban, ngứa, mè đay. Các phản ứng da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson và hoại tử da nhiễm độc hiếm khi ghi nhận. Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Quá liều không chủ ý có thể xảy ra trong quá trình điều trị, đặc biệt trên bệnh nhân Suy thận. Điều trị quá liều nên là điều trị triệu chứng. Ở người bình thường, thuốc sẽ được nhanh chóng thải trừ qua thận, ở các bệnh nhân suy thận, thâm phân máu sẽ loại trừ meropenem và các chất chuyển hóa.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Victoz 0.5g đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Victoz 0.5g đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Victoz 0.5g

Điều kiện bảo quản

Thuốc  Victoz 0.5g nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Victoz 0.5g

Nên tìm mua thuốc Victoz 0.5g tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Victoz 0.5g

Dược lực học

  • Hoạt tính kháng khuẩn của Meropenem là do ức chế quá trình sinh tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Meropenem thâm nhập dễ dàng vào thành tế bào của hầu hết vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm dễ chạm đến PBP (protein gin penicillin) mục tiêu. Meropenem bền vững với sự thủy phân của các beta lactamase, cả penicillase và cephalosporinase, ngoại trừ metallo — beta lactamase; những enzym này do các vi khuẩn gram dương và gram âm sinh ra. Không nên dùng meropenem để điều trị Sfaphylococcus đã kháng methicillin. Đôi khi thấy xuất hiện đề kháng chéo với meropenem xảy ra ở các chủng đã đề kháng với các carbapenem khác.
  • Meropenem có hoạt tính kháng khuẩn trên các chủng vi khuan sau day, kể cả in vitro và trong lâm sàng:
    Các vi khuẩn gram dương hiếu khí: Streptococcus pheumonia (ngoại trừ các chủng đã đề kháng với penicillin), viridans nhóm sfrepfococci.
  • Các vi khuẩn kỵ khí: Bacterioids fragilis, Bacterioids thetaiotaomicron, Peptostreptococcus species.

Dược động học

  • Khoảng 30 phút sau khi truyền tĩnh mạch một liều đơn meropenem ở người tình nguyện, người ta tìm thấy nồng độ trung bình cao nhất của thuốc trong huyết tương xấp xỉ 23 microgam/ml (từ 14 — 26) đối với liều dùng 500 mg và xấp xỉ 49 microgam/ml (từ 39 – 58) đối với liều dùng 1g.
  • Khoảng 5 phút sau khi tiêm tĩnh mạch chậm meropenem ở người tình nguyện, người ta tìm thấy nồng độ trung bình cao nhất của thuốc trong huyết tương xấp xỉ 45 ng/ml (từ 18 – 65) đối với liều đùng 500 mg và xấp xỉ 112 microgam/ml (từ 83 – 140) đối với liều dùng 1g. Tại thời điểm 6 giờ sau khi tiêm liều 500 mg meropenem, nồng độ trung bình của thuốc trong huyết tương giảm còn xấp xỉ 1 microgam/ml.
  • Ở đối tượng chức năng thận bình thường, thời gian bán thải xấp xỉ 1 giờ. Khoảng 70% liều truyền tĩnh mạch được phục hồi lại dạng meropenem chưa biến đổi trong nước tiểu sau 12 giờ, sau đó có 1 ít được bài tiết qua nước tiểu.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Victoz 0.5g ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Chua có các nghiên cứu thích đáng và có so sánh trên phụ nữ mang thai. Do nghiên cứu trên động vật không luôn luôn đáp ứng trên người, thuốc chỉ nên dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
  • Không biết thuốc này có bài tiết qua sữa mẹ hay không, do đó thận trọng khi dùng meropenem cho phụ nữ nuôi con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Victoz 0.5g đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không sử dụng khi đang vận hành máy hoặc lai xe.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Victoz 0.5g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Victoz 0.5g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here