Thuốc Viên nén bao phim YSPPulin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
40

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Viên nén bao phim YSPPulin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Viên nén bao phim YSPPulin là gì?

Thuốc Viên nén bao phim YSPPulin là thuốc ETC  dùng sử dụng điều trị :

  • Dự phòng nôn và xuất hiện muộn do hóa trị
  • Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị.
  • Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Viên nén bao phim YSPPulin

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 10 vỉ x 10 viên; lọ 1000 viên

Phân loại thuốc

Thuốc Viên nén bao phim YSPPulin là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-19371-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Y.S.P. Industries (M) Sdn. Bhd.

Địa chỉ: Lot 3, 5 & 7, Jalan P/7, Section 13, Kawasan Perindustrian Bandar Baru Bangi, 43000 Kajang, Selangor Darul Ehsan Malaysia

Thành phần của thuốc Viên nén bao phim YSPPulin

  • Hoạt chất: Mefoclopramid HCl: 10mg
  • Tá dược: Lactose monohydrat (10mg), cellulose vi tinh thể (34,1mg), carboxymethylcellulose calci (2,4mg), polyethylen glycol (1,2mg), colloidal silicon dioxid (1,2mg), magnesi stearat (0,6mg), hydroxypropyl methylcellulose (3,812mg), sunset yellow (0,003mg), titan dioxid (0,2mg), dimethylpolysiloxan (0,025mg).

Công dụng của thuốc Viên nén bao phim YSPPulin trong việc điều trị bệnh

Thuốc Viên nén bao phim YSPPulin là thuốc ETC  dùng sử dụng điều trị :

  • Dự phòng nôn và xuất hiện muộn do hóa trị
  • Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị.
  • Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính

Hướng dẫn sử dụng thuốc Viên nén bao phim YSPPulin

Cách dùng thuốc

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Viên nén bao phim YSPPulin

Người lớn:

  • Uống 10 mg, mỗi ngày 3 lần trước bữa ăn.
  • Liều tối đa khuyến cáo: 30 mg/ngày hoặc 0,5 mg/kg/ngày
  • Thời gian điều trị tôi đa: 5 ngày.

Người cao tuổi:

  • Nên cân nhắc giảm liều một lần đưa thuốc dựa trên chức năng gan thận và thể trạng

Suy thận:

  • Suy thận giai đoạn cuối (Độ thanh thải creatinin < 15ml/phút): nên giảm liều hàng ngày xuống 75%
  • Suy thận nặng hoặc trung bình (Độ thanh thải creatinin 15 -60 ml/phút): nên giảm liều dùng xuống 50%.

Suy gan:

  • Suy gan nặng: nên giảm liều dùng xuống 50%.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Viên nén bao phim YSPPulin

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với metoclopramid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Chảy máu tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng dạ dày ruột do thuốc làm tăng nhu động ruột và có thể khiến tình trạng bệnh nhân nặng nề hơn.
  • U tủy thượng thận hoặc nghi ngờ u tủy thượng thận do nguy cơ gây các cơn tăng huyết áp kịch phát.
  • Có tiền sử rối loạn vận động do metoclopramid hoặc rối loạn vận động do thuốc an thần
  • Động kinh (với mật độ và cường độ cơn động kinh tăng dần).
  • Parkinson
  • Dùng phối hợp với levodopa hoặc các thuốc chủ vận dopamin
  • Có tiền sử methemoglobin huyết do metoclopramid hoặc thiếu men NADHcytochrome b5 reductase.

Thận trọng khi dùng

  • Có thể xảy ra các triệu chứng rối loạn ngoại tháp, thường gặp trên trẻ em và người trẻ tuổi hoặc khi sử dụng liều cao. Những phản ứng này thường xảy ra trong giai đoạn đầu dùng thuốc, có trường hợp xảy ra sau khi dùng một liều duy nhất. Nên ngừng thuốc ngay khi có biểu hiện rối loạn ngoại tháp. Trong đa số các trường hợp, những triệu chứng này mất hoàn toàn sau khi ngừng thuốc. Tuy nhiên, một số trường hợp cần dùng thuốc điều trị triệu chứng (benzodiazepin trên trẻ em và/hoặc các thuốc kháng cholinergic điều trị parkinson trên người lớn).
  • Một số trường hợp methemoglobin huyết có thể có liên quan với thiếu NADH cytochrome b5 reductase đã được báo cáo. Khi bệnh nhân co biéu hién methemoglobin huyết, cần dừng ngay thuốc và có các biện pháp điều trị thích hợp như dùng xanhmethylen. Với các trường hợp này, không bao giờ dùng lại metoclopramid cho bệnh nhân

Tác dụng phụ của thuốc Viên nén bao phim YSPPulin

  • Rối loạn nội tiết trong quá trình điều trị kéo tính dài bằng metoclopramid có liên quan đến tăng prolactin huyết (, tiết nhiều sữa, vú to ở nam).

Các phản ứng có mối liên quan hoặc thường xảy ra khi dùng liều cao bao gồm:

  • Rối loạn ngoại tháp: rối loạn trương lực cơ hoặc rối loạn vận động cấp tính, hội chứng parkinson, chứng đứng ngồi không yên, thậm chí sau khi dùng một liều duy nhất, đặc biệt ở trẻ em và người trẻ.
  • Lơ mơ, giảm khả năng nhận thức, , ảo giác.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Nhiều dữ liệu trên đối tượng phụ nữ có thai (với trên 1000 chỉ tiêu đầu ra) cho thấy metoclopramid không gây quái thai hoặc gây độc tính cho thai nhi nên có thể dùng trong thai kỳ nếu cần thiết. Do những đặc tính dược lý của metoclopramid tương tự như các thuốc an thần khác, việc dùng thuốc vào cuối thai kỳ có thể gây nguy cơ xảy ra hội chứng ngoại tháp trên trẻ. Do đó, tránh dùng metoclopramid vào cuối thai kỳ; trong trường hợp dùng thuốc, cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện trên trẻ sinh ra.

Thời kì cho con bú:

  • Metoclopramid bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ nên trẻ bú mẹ có nguy cơ gặp phải các phản ứng bất lợi của thuốc. Do đó, không khuyến cáo dùng metoclopramid trong thời kỳ cho con bú. Trên đối tượng phụ nữ cho con bú có sử dụng metoclopramid, cần cân nhắc việc ngừng thuốc.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Metoclopramid có thể gây lơ mơ, choáng váng, rối loạn vận động, loạn trương lực cơ và có thể ảnh hưởng đến thị giác và khả năng lái xe cũng như vận hành máy móc của người dùng thuốc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Trong trường hợp xảy ra rối loạn ngoại tháp, có thể do quá liều hoặc không, cần ngừng metoclopramid và sử dụng các thuốc điều trị triệu chứng gồm benzodiazepmn ở trẻ nhỏ hoặc các thuốc kháng cholinergic điều trị parkinson ở người lớn
  • Cần điều trị triệu chứng và theo dõi liên tục các chức năng tim mạch và hô hấp tùy theo tình 3 trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Viên nén bao phim YSPPulin

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Viên nén bao phim YSPPulin đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Viên nén bao phim YSPPulin

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Viên nén bao phim YSPPulin

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua Viên nén bao phim YSPPulin HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Viên nén bao phim YSPPulin

Dược lực học

  • Metoclopramid là chất phong bế thụ thể dopamin, đối kháng với tác dụng trung ương và ngoại vi của dopamin, làm các thụ thể ở đường tiêu hóa nhạy cảm với acetylcholin. Thuốc làm tăng nhu động của hang vị, tá tràng, hồng tràng. Metoclopramid giảm độ giãn phần trên dạ dày và tăng độ co bóp của hang vị. Vì vậy kết hợp hai tác dụng trên làm dạ dày rỗng nhanh và giảm trào ngược từ tá tràng và dạ dày lên thực quản. Các tác dụng này quan trọng trong sử dụng metoclopramid như một thuốc làm tăng nhu động. Tính chất chống nôn của metoclopramid là do tác dụng kháng dopamin trực tiếp lên vùng phát động hóa thụ thể và trung tâm nôn và do tác dụng đối kháng lên thụ thể serotonin-5HT.

Dược động học

  • Metoclopramid được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống, nhưng chuyển hóa qua gan lần đầu làm giảm khả dụng sinh học của thuốc còn khoảng 75%. Thuốc phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dễ dàng qua hàng rào máu não và nhau thai.
  • Nồng độ thuốc trong sữa có thể cao hơn trong huyết tương. Tới 30% thuốc thải trừ ở dạng không đổi qua nước tiểu, số còn lại thải trừ qua nước tiểu và mật sau khi liên hợp với sulftat hoặc acid glucuronic. Nửa đời sinh học của thuốc trong tuần hoàn vào khoảng 4-6 giờ nhưng cũng có thể tới 24 giờ ở người bệnh suy giảm chức năng thận hoặc xơ gan.
  • Thuốc có tác dụng sau khi uống khoảng 30 đến 60 phút.

Tương tác thuốc

  • Thuốc kháng cholinergic và dẫn xuất morphin: Các thuốc kháng cholinergic và dẫn xuất morphin có thể có đối kháng tương tranh với metoclopramid về ảnh hưởng trên nhu động đường tiêu hóa.
  • Các thuốc giảm đau trung ương (dẫn xuất morphin. thuốc chong lo âu, thuốc an thần kháng histamin H1, thuốc an thần chống trầm cảm. barbiturat, clonidin và các thuốc liên quan)
  • Việc phối hợp các thuốc giảm đau trung ương và metoelopramid có thể làm tăng ảnh hưởng trên tâm thần.
  • Thuốc an thần: Metoclopramid có thể làm tăng tác dụng của các thuốc an thần kinh và gây rối loạn ngoại tháp.
  •  Thuốc hệ serotonergic: Việc phối hợp metoclopramid và các thuốc hệ serotonergic như các thuốc tái thu hồi chọn lọc serotonin (SSRI) có  thể làm tăng nguy co gặp hội chime serotonin.
  • Digoxin: Metoclopramid có thể làm giảm sinh khả dụng của digoxin. Khi dùng phối hợp, cần theo đối chặt chẽ nồng độ digoxin huyết tương.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Viên nén bao phim YSPPulin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Viên nén bao phim YSPPulin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here