Thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
41

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg là gì?

Thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg là thuốc ETC  dùng sử dụng điều trị kết hợp cho người bị nhiễm virut gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV).

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Viên nén Lamivudin 150 mg

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 1 lọ x 60 viên

Phân loại thuốc

Thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-20654-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Aurobindo Pharma Limited

Địa chỉ: Unit III, Survey No 313 & 314, Bachupally Village, Quthubullapur Mandal, Ranga Reddy District, Telangana State Ấn Độ

Thành phần của thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg

  • Lamivudin USP: 150 mg
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể, tinh bột natri glycolat, magnesi stearat.
  • Thành phần bao phim: hypromellose, titan dioxyd, polyethylen glycol, polysorbate 80.

Công dụng của thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg là thuốc ETC  dùng sử dụng điều trị kết hợp cho người bị nhiễm virut gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg

Cách dùng thuốc

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg

Người trưởng thành và trẻ trên 12 tuổi:

  • Liều khuyên dùng là 300mg/ngày. Có thể uống mỗi lần 150mg (một viên) x 2 lần/ngày hoặc uống một lần 300mg (hai viên) x 1 lần/ngày

Trẻ em (3 tháng – 12 tuổi):

  • Liều khuyên dùng là 4mg/kg x 2 lần/ngày, tối đa là 300mg/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với lamivudin và bất kỳ thành phần nào của thuốc

Thận trọng khi dùng

  • Viên nén lamivudin không dùng đơn lẻ
  • Bệnh nhân cần phải được biết là liệu pháp kháng retrovirus hiện tại, có dùng viên nén lamivudin vẫn chưa được chứng minh có thể ngăn chặn sự lây truyền HIV qua đường tình dục hoặc đường máu. Bệnh nhân cần có các biện pháp cần thiết để tránh truyền nhiễm.
  • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn chức nang gan gồm viêm gan mãn tính có tần suất xét nghiệm chức năng gan bất thường gia tăng trong quá trình điều trị kháng retrovirus, và nên theo dõi theo thông lệ chuẩn. Nếu có dấu hiệu tiên lượng bệnh gan nặng thêm ở các bệnh nhân này, nên tạm ngừng hoặc ngừng dùng thuốc hoàn toàn.

Tác dụng phụ của thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg

Rối loạn hệ thống bạch huyết và máu:

  • Không hay gặp: giảm bạch cầu trung tính và thiếu máu (đôi khi rất nặng), giảm tiểu cầu
  • Rất hiếm gặp : Bất sản hồng cầu

Rối loạn hệ thống thần kinh:

  • Hay gặp : đau đầu,
  • Rất hiếm gặp : các trường hợp bệnh thần kinh ngoại biên (hay cảm giác thất thường) cũng đã được ghi nhận.

Rối loạn trung thất, ngực và hô hấp

  • Hay gặp : ho, các triệu chứng về mũi

Rối loạn dạ dày-ruột:

  • Hay gặp : buồn nôn, nôn, đau bụng, , tiêu chảy
  • Hiếm gặp : tăng amylase huyết thanh, viêm tụy

Rối loạn gan-mật

  • Không hay gặp: tăng thoáng qua các enzym gan (AST, ALT)
  • Hiếm gặp: viêm gan

Rối loạn mô dưới da và da:

  • Hay gặp: phát ban và rụng tóc
  • Hiếm gặ: teo cơ vân

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Độ an toàn của lamivudin đối với phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Những nghiên cứu sinh sản trên động vật không đưa ra bằng chứng gây quái thai, và ảnh hưởng đến sinh sản ở nam và nữ. Lamivudin gây thai chết lưu khi thử nghiệm trên thỏ mang thai với liều tương tự ở  người. Ở người, chắc chắn có sự truyền thụ động lamivudin qua nhau thai, nồng độ lamivudin trong huyết thanh ở trẻ sơ sinh tương tự nồng độ của mẹ và trong huyết thanh cuống rốn.
  • Mặc dù những nghiên cứu trên động vật không phải lúc nào cũng đúng trên người nhưng không nên dùng thuốc trong 3 tháng đầu mang thai.

Thời kì cho con bú:

  • Lamivudin bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ tương tự nồng độ trong huyết thanh. Vì cả lamivudin và virus đều có thể bài tiết qua sữa mẹ nên phụ nữ đang điều trị lamivudin không nên cho con bú. Phụ nữ nhiễm HIV không được phép nuôi con bằng sữa mẹ trong bất kỳ trường hợp nào để phòng tránh lây nhiễm HIV

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Chưa có nghiên cứu về tác dụng đối với khả năng lái xe và sử dụng máy móc được thực hiện. Do có tác dụng phụ mệt mỏi, đau đâu nên cần thận trọng khi dùng thuốc này khi lái xe và vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Sử dụng lamivudin với liều rất cao trong các thử nghiệm trên động vật độc tính cấp cho kết quả là không gây độc cho bất kỳ cơ quan nào. Dữ liệu hạn chế về hậu quả khi uống quá liều ở người. Không có trường hợp tử vong và bệnh nhân đã phục hồi. Không có các dấu hiệu hay triệu chứng cụ thể nào được xác định khi dùng quá liều như vậy.
  • Nếu dùng quá liều, theo dõi bệnh nhân và áp dụng phương pháp điều trị hỗ trợ chuẩn khi cần thiết. Lamivudin có thể bị thâm tách, có thể thẩm phân lọc máu liên tục khi dùng quá liều, mặc dù chưa có nghiên cứu nào về phương pháp giải độc này.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg

Dược lực học

  • Lamivudin là một chất đồng đẳng nucleosid có hoạt tính kháng virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) và virus viêm gan B (HBV). Thuốc được chuyển hóa nội bào thành dạng có hoạt tính, lamivudin 5°-triphosphat. Cơ chế tác dụng chính của thuốc là chất gây kết thúc quá trình phiên mã của virus.
  • Triphosphat có hoạt tính ức chế chọn lọc đối với HIV-1 và HIV-2 in vitro, chất này cũng có hoạt tính kháng các thể phân lập HIV kháng zidovudin trên lâm sàng.
  • Thuốc lamivudin kết hợp với zidovudin cho tác dụng hiệp đồng kháng HIV đối với các thể phân lập trên lâm sàng trong dịch nuôi cấy tế bào.

Dược động học

Hấp thu:

  • Abacavir được hấp thu tốt và nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng đường uống của lamivudin ở người trưởng thành thường là 83%. Dùng theo đường uống, thì thời gian trung bình để đạt được nồng độ abacavir tối đa trong huyết thanh (tmax) là khoảng 1,5 giờ nếu dùng viên nén và khoảng 1 giờ nếu dùng dạng dung dịch.

Phân bố:

  • Thời gian bán thải 5-7 giờ. Thanh thải lamivudin là xấp xỉ 0,32 l/giờ/kg, chủ yếu là qua thận (>70%), qua hệ thống vận chuyển cation hữu cơ.

Chuyển hóa:

  • Lamivudin triphosphat nội bào có thời gian bán thải trong tế bào kéo dài (16-19 giờ) so với thời gian bán thải lamivudin trong huyết thanh (5-7 giờ)
  • Lamivudin thải trừ chủ yếu qua đường thận dưới dạng không thay đổi. Khả năng tương tác chuyển hóa của lamivudin với các thuốc khác là thấp do mức độ chuyển hóa qua gan thấp (5-10%) và gắn với protein huyết tương thấp.

Tương tác thuốc

  • Khả năng có tương tác thuốc do chuyển hóa là không đáng kể do thuốc ít bị chuyển hóa và gắn kết protein huyết tương và hầu như thải trừ hoàn toàn qua thận.
  • Chuyển hóa lamivudin không liên quan đến CYP3A, nên không thể có tương tác với thuốc đã chuyển hóa qua hệ thống này.
  • Không nên dùng phối hợp lamivudin với ganciclovir tiêm tĩnh mạch hoặc foscanet cho đến khi có thêm thông tin hướng dẫn điều trị.
  • Lamivudin có thể ức chế quá trình phosphoryl hóa nội bào của zaleitabin khi dùng đồng thời hai thuốc này. Do đó, không dùng phối hợp viên nén lamivudin với zalcitabin.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here