Thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
42

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg là gì?

Thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg là thuốc ETC  dùng sử dụng điều trị kết hợp cho người bị nhiễm virut gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV).

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 1 lọ x 60 viên

Phân loại thuốc

Thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-20380-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Aurobindo Pharma Limited

Địa chỉ: Unit III, Survey No 313 & 314, Bachupally Village, Quthubullapur Mandal, Ranga Reddy District, Telangana State Ấn Độ

Thành phần của thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg

  • Lamivudin USP: 150 mg
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể, tinh bột natri glycolat, magnesi stearat.
  • Thành phần bao phim: hypromellose, titan dioxyd, polyethylen glycol, polysorbate 80.

Công dụng của thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg là thuốc ETC  dùng sử dụng điều trị kết hợp cho người bị nhiễm virut gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg

Cách dùng thuốc

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg

Người trưởng thành và trẻ trên 12 tuổi:

  • Liều khuyến cáo của viên nén lamivudin 150mg và zidovudin 300mg ở người trưởng thành là uống một viên x 2 lần/ngày. Viên nén lamivudin 150mg và zidovudin 300mg có thể uống trước hoặc sau khi ăn.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân có biểu hiện quá mẫn với lamivudin, zidovudin hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Chống chỉ định zidovudin ở bệnh nhân có số’ lượng bạch cầu trung tính thấp bất thường (<0,75 x 10), hoặc nồng độ hemoglebin thấp bất thường (<7,5 g/dl hoặc 4,65 mmoll). Do đó, chống chỉ định viên nén lamivudin 150mg và zidovudin 300mg ở những bệnh nhân này

Thận trọng khi dùng

  • Bệnh nhân đang uống viên nén lamivudin 150mg và zidovudin 300mg hoặc bất kỳ thuốc kháng retrovirus nào khác có thể vẫn phát triển bệnh nhiễm trùng cơ hội và những biến chứng khác của nhiễm HIV. Bởi vậy, bệnh nhân vẫn nên được theo dõi sát sao bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị nhiễm HIV. Bệnh nhân nên được khuyên rằng liệu pháp kháng retrovirus hiện nay, bao gồm viên nén lamivudin 150mg và zidovudin 300mg, không được chứng minh là ngăn chặn nguy cơ lây truyền HIV qua đường tình dục và đường máu. Bệnh nhân vẫn tiếp tục phải thận trọng ngăn ngừa lây nhiễm ngay cả khi đang điều trị bằng thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg

Rối loạn hệ thống bạch huyết và máu:

  • Không hay gặp: giảm bạch cầu trung tính và thiếu máu (đôi khi rất nặng), giảm tiểu cầu
  • Rất hiếm gặp : Bất sản hồng cầu

Rối loạn hệ thống thần kinh:

  • Hay gặp : đau đầu,
  • Rất hiếm gặp : các trường hợp bệnh thần kinh ngoại biên (hay cảm giác thất thường) cũng đã được ghi nhận.

Rối loạn trung thất, ngực và hô hấp

  • Hay gặp : ho, các triệu chứng về mũi

Rối loạn dạ dày-ruột:

  • Hay gặp : buồn nôn, nôn, đau bụng, , tiêu chảy
  • Hiếm gặp : tăng amylase huyết thanh, viêm tụy

Rối loạn gan-mật

  • Không hay gặp: tăng thoáng qua các enzym gan (AST, ALT)
  • Hiếm gặp: viêm gan

Rối loạn mô dưới da và da:

  • Hay gặp: phát ban và rụng tóc
  • Hiếm gặp: teo cơ vân

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Cả lamivudin và zidovudin đều không có bằng chứng làm suy giảm khả năng sinh sản trong những nghiên cứu ở chuột cống đực và cái. Không có dữ liệu về ảnh hưởng của nó lên khả năng sinh sản của phụ nữ. Ở nam giới, zidovudin đã chứng tỏ là không ảnh hưởng đến số lượng tinh trùng, hình thái học và khả năng di chuyển.
  • Mặc dù những nghiên cứu trên động vật không phải lúc nào cũng đúng trên người nhưng không nên dùng thuốc trong 3 tháng đầu mang thai.

Thời kì cho con bú:

  • Cả lamivudin và zidovudin đều tiết ra trong sữa mẹ ở nồng độ tương tự với nồng độ trong huyết thanh. Bà mẹ đang uống viên nén lamivudin 150mg và zidovudin 300mg không nên nuôi con bằng sữa mẹ. Và bà mẹ bị nhiễm HIV được khuyến cáo không nuôi con bằng sữa mẹ trong bất kỳ trường hợp nào để phòng tránh lây truyền HIV.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt ngủ gà. Do đó, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trừ khi khỏe mạnh tỉnh táo.

Cách xử lý khi quá liều

  • Chỉ có những dữ liệu hạn chế về việc sử dụng quá liều viên nén lamivudin 150mg và zidovudin 300mg. Chưa xác định được triệu chứng hoặc dấu hiệu cụ thể khi dùng quá liều cấp lamivudin hoặc zidovudin ngoại trừ những dấu hiệu như tác dụng phụ của thuốc. Không xảy ra tử  vong, tất cả bệnh nhân đều hồi phục.
  • Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân nên được kiểm soát những dấu hiệu của nhiễm độc, và cần thiết được điều trị tích cực. Bởi vì lamivudin có thể thẩm tách được, nên dùng thẩm phân lọc máu liên tục để điều trị quá liều, mặc dù điều này vẫn chưa được nghiên cứu. Thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc có một tác dụng hạn chế nên thải trừ zidovudin, nhưng làm tăng thải trừ chất chuyển hóa glucuronid. Để có thêm thông tin, bác sĩ nên tham khảo thêm thông tin kê đơn của lamivudin và zidovudin.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg

Dược lực học

  • Lamivudin và zidovudin là những đồng đẳng nucleosid có hoạt tính kháng HIV. Ngoài ra, lamivudin có hoạt tính kháng virus viêm gan B (HBV). Cả hai thuốc này chuyển hóa nội bào thành 2 nửa hoạt tính, lamivudin 5°-triphosphat (TP) và zidovudin 5°-triphosphat.
  • Cơ chế tác dụng chính của chúng là chất làm kết thúc quá trình phiên mã của virus. Lamivudin-TP và zidovudin-TP có hoạt tính ức chế chọn lọc quá trình sao chép của HIV-1 và HIV-2 in viro; Lamivudin cũng có hoạt tính kháng những thể phân lập trên lâm sàng kháng – zidovudin của HIV. Lamivudin kết hợp với zidovudin cho thấy tác dụng hiệp đồng kháng HIV có tác dụng đối với các thể phân lập lâm sàng khi nuôi cấy tế bào.

Dược động học

Hấp thu:

  • Lamivudin và zidovudin được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa. Sinh khả dụng đường uống của lamivudin ở người trưởng thành thường là 80-85% và zidovudin là 60-70%. Một nghiên cứu tương đương sinh học được tiến hành giữa viên nén lamivudin 150mg và zidovudine 300mg với viên nén lamivudin 150mg và viên nén zidovudin 300mg uống đồng thời.

Phân bố:

  • Những nghiên cứu tiêm tĩnh mạch lamivudin và zidovudin đã chỉ ra thể tích phân bố biểu kiến trung bình là 1,3 và 1,6 L/kg.

Chuyển hóa:

  • Chuyển hóa của lamivudin là đường thải trừ thứ yếu. Lamivudin được thải trừ ở dạng không đổi bằng cách bài tiết ở dạng không thay đổi qua thận. Khả năng xảy ra tương tác thuốc do chuyển hóa với lamivudin là thấp bởi vì chỉ một lượng nhỏ lamivudin được chuyển hóa ở gan (5-10%) và gắn kết với protein huyết tương thấp. Chất 5′-glucuronid của zidovudin là chất chuyển hóa chính trong ca huyết tương và nước tiểu, chiếm khoảng 50-80% liều được uống được thải trừ qua thận. 3′-amino-3′-deoxythymidin (AMT) đã được xác định là chất chuyển hóa của zidovudin sau khi tiêm tĩnh mạch.

Tương tác thuốc

  • Khả năng có tương tác thuốc do chuyển hóa là không đáng kể do thuốc ít bị chuyển hóa và gắn kết protein huyết tương và hầu như thải trừ hoàn toàn qua thận.
  • Chuyển hóa lamivudin không liên quan đến CYP3A, nên không thể có tương tác với thuốc đã chuyển hóa qua hệ thống này.
  • Không nên dùng phối hợp lamivudin với ganciclovir tiêm tĩnh mạch hoặc foscanet cho đến khi có thêm thông tin hướng dẫn điều trị.
  • Lamivudin có thể ức chế quá trình phosphoryl hóa nội bào của zaleitabin khi dùng đồng thời hai thuốc này. Do đó, không dùng phối hợp viên nén lamivudin với zalcitabin.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Viên nén Lamivudin 150 mg và Zidovudin 300 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here