Thuốc Viên số II giảm đau: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
114

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Viên số II giảm đau: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Viên số II giảm đau là gì?

Thuốc Viên số II giảm đau là thuốc OTC dùng sử dụng điều trị :

  • Hạ sốt, giảm đau
  • Điều trị các chứng đau nhức: cảm cúm,, đau răng, đau bắp thịt,

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Viên số II giảm đau

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc Viên số II giảm đau

Thuốc Viên số II giảm đau là thuốc OTC – thuốc không kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-24202-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 120

Địa chỉ: 118 A Vũ Xuân Thiều, P. Phúc Lợi, Q. Long Biên, TP. Hà Nội Việt Nam

Thành phần của thuốc Viên số II giảm đau

  • Paracetamol: 325 mg
  • Cafein 30 mg
  • Tá dược vd 1 viên (tá dược gồm: Tinh bột ngô,lactose monohydrate,polyvinyl pymolidon K30, Talc,magnesi stearat, erythrosin dye,nước tinh khiết).

Công dụng của thuốc Viên số II giảm đau trong việc điều trị bệnh

Thuốc Viên số II giảm đau là thuốc OTC dùng sử dụng điều trị :

  • Hạ sốt, giảm đau
  • Điều trị các chứng đau nhức: cảm cúm,, đau răng, đau bắp thịt,

Hướng dẫn sử dụng thuốc Viên số II giảm đau

Cách dùng thuốc Viên số II giảm đau

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc

  • Người lớn (kể cả người già), trẻ em trên 12 tuổi uống 2-4 viên một lần, cách nhau 4- 6 giờ một lần.
  • Tối đa không quá 4g Paracetamol/ngày.
  • Không nên sử dụng cùng các thuốc khác có chứa paracetamol.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Viên số II giảm đau

Chống chỉ định

  • Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Rối loạn trầm trọng chức năng gan,thận.
  • Người thiếu hụt enzym Glucose- 6 — phosphate dehydrogenase.
  • Suy mạch vành, nhồi máu cơ tim
  • Nhịp tìm nhanh, ngoại tâm thu.

Thận trọng khi dùng

  • Dùng thận trọng ở người suy chức năng gan và thận.
  • Không uống rượu bia trong thời gian dùng thuốc.
  • Do thuốc có chứa cafein có thể gây kích thích thần kinh trung ương,gây mất ngủ nếu dùng vào buổi tối.
  • Dùng cho người bệnh tim mạch, động kinh, cường giáp, tăng huyết áp, người cao tuổi.

Tác dụng phụ của thuốc Viên số II giảm đau

  • Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salycilat hiếm mẫn cảm với paracctamol và những thuốc có liên quan.
  • Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
  • Khi dùng liều cao, kéo dài có thể gây tổn thương gan, hoại tử gan, có thể gây chết người nếu không cấp cứu kịp thời.
  • Cafein gây rối loạn tiêu hóa làm giảm nhu động ruột gây táo bón, tăng tiết dịch vị, buồn nôn, nôn, đau bụng.
  • Cafein gây mất ngủ, đau đầu,

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Không ảnh hưởng.

Cách xử lý khi quá liều

Quá liều Paracetamol:

  • Trường hợp sử dụng quá liều xảy ra do dùng một liều độc duy nhất hoặc có thể do uống liều lớn thuốc lặp lại nhiều lần, hoặc do uống thuốc quá dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc. Dấu hiệu đặc trưng của sử dụng quá liều là hiện tượng methemogiobin – máu, gây chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay chân. ở trẻ em có khuynh hướng dễ mắc hội chứng xanh tím hơn người lớn.
  • Dấu hiệu lâm sàng tổn thương gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Xét nghiệm sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung lâm tiểu thùy gan trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa.Những trường hợp không tử vong, thương tổn gan được phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.
  • Cách xử trí khi dùng quá liều: Ngoài các biện pháp giải độc chung thì cần phải cho bệnh nhân uống tiền chất của glutathion là acctylcystein hoặc methionin càng sớm càng tốt. Nếu xử trí chậm (sau khi uống thuốc quá 36 giờ), gan đã bị tổn thương sẽ khó hồi phục. ‘

Quá liều cafein:

  • Quá liều cafein hiếm khi xảy ra. Các triệu chứng xuất hiện sớm bao gồm chứng mất ngủ, bồn chồn, kích thích và có thể dẫn đến các cơn mê sảng nhẹ, co giật và nhịp tim đập nhanh

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Viên số II giảm đau

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Viên số II giảm đau đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Viên số II giảm đau

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Viên số II giảm đau

Nên tìm mua Viên số II giảm đau HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Viên số II giảm đau

Dược lực học

Paracetamol:

  • Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, Khác với Aspirin, Paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau, paracelamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
  • Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, không làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Cafein:

  • Trên thần kinh trung ương: Cafein kích thích ưu tiên trên vỏ não làm giảm các cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ, làm tăng hưng phấn vỏ não, tăng nhận cảm của các giác quan, tăng khả năng làm việc, làm việc mình mẫn hơn. Tuy nhiên cũng giống như các thuốc kích thích thần kinh trung ương khác, nếu dùng cafein liên tục và kéo dài thì sau giai đoạn hưng phấn thường tiếp theo là giai đoạn ức chế, mệt mỏi. Liều cao, cafein tác dụng trên toàn bộ hệ thần kinh. ở liều độc Cafcin gây các cơn giật rung.

Dược động học

Paracetamol:

  •  Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài, paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỉ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 30 – 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
  • Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong màu kết hợp với protein huyết tương.
  • Thải trừ: Thời gian bán thải của paracetamol là 1,25 – 3 giờ, thời gian này có thể kéo dài ở liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Sau liều điều trị, cóthể tìm thấy 90% đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu ở dạng liên hợp với acid glucoronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); Paracetamol bị N-acetyl hóa với cytocrom P450 để tạo nén N-acetylbenzoquinonimin, là một chất trung gian có tính hoạt tính cao.

Cafein:

  • Cafein hấp thu nhanh qua đường uống và đường tiêm, sinh khả dụng trên 90%. Đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 1 giờ. Phân bố rộng rãi trong cơ thể, qua nhau thai và sữa mẹ, Thể tích phân bố Vd = 0,4-0,6 l/kg. Cafein được chuyển hóa ở gan do phản ứng demethyl và oxy hóa.
  • Cafcin thải trừ qua nước tiểu chủ yếu ở dạng đã chuyển hóa, chỉ dưới 5% dạng nguyên vẹn. Thời gian bán thải T1/2= 3-7 giờ, kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non.

Tương tác thuốc

  • Uống dài ngày liều cao làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
  • Cần chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt
  • Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym microsom gan, có thể làm tăng độc tính hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
  • Dùng đồng thời với isoniazid cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật, tuy vậy, người bệnh phải hạn chế dùng Paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Viên số II giảm đau: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Viên số II giảm đau: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here