Thuốc Vigahom: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
255

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Vigahom: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Vigahom là gì?

Thuốc Vigahom là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • do thiếu sắt
  • Điều trị dự phòng thiếu sắt cho những người có nguy cơ cao thiếu sắt: dự phòng thiếu chất sắt Ở phụ nữ có thai, trẻ em và thiếu niên, trẻ em còn bú sinh thiếu tháng. trẻ sinh đôi hoặc có mẹ bị thiếu chất sắt, khi nguồn cung cấp chất sắt từ thức ăn không đủ đảm bảo cung cấp chất sắt

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Vigahom

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 10 ống x 10 ml, hộp  20 ống x 10 ml, hộp 30 ống x 10 ml, hộp 50 ống x 10 ml

Phân loại thuốc Vigahom

Thuốc Vigahom là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-28678-18

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông

Địa chỉ: Lô 7, đường số 2, KCN. Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Thành phần của thuốc Vigahom

  • Sắt pluconat dihydrat (tương đương Sắt): 50 mg
  • Mangan gluconat dihydrat( tương đương Mangan): 1,33 mg
  • Đồng gluconat(tương đương Đồng): 0,7 mg
  • Tá dược: Glycerin, Glucose, Sucralose, Acid citric khan, Natri citrat, frutti, Đường RE, Nước tinh khiết.

Công dụng của thuốc Vigahom trong việc điều trị bệnh

Thuốc Vigahom là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • do thiếu sắt
  • Điều trị dự phòng thiếu sắt cho những người có nguy cơ cao thiếu sắt: dự phòng thiếu chất sắt Ở phụ nữ có thai, trẻ em và thiếu niên, trẻ em còn bú sinh thiếu tháng. trẻ sinh đôi hoặc có mẹ bị thiếu chất sắt, khi nguồn cung cấp chất sắt từ thức ăn không đủ đảm bảo cung cấp chất sắt

Hướng dẫn sử dụng thuốc Vigahom

Cách dùng thuốc Vigahom

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc

Người lớn :

  • 100 mg đến 200 mg chất sắt tương đương 2 – 4 ống/ ngày chia làm nhiều lần

Trẻ em trên 1 tháng tuổi:

  • 3 mg đến 6 mg sắt nguyên tố/ kg mỗi ngày chia làm 3 lần

Phụ nữ đang mang thai:

  • 50 mg chất sắt (1 ống) mỗi ngày trong suốt 2 quý cuối của thai kỳ (hoặc bắt đầu từ tháng thứ tư của thai kỳ)

Phụ nữ đang cho con bú:

  • 50 mg chất sắt (1 ống) mỗi ngày

Lưu ý đối với người dùng thuốc Vigahom

Chống chỉ định

  • Thiếu máu không do thiếu sắt
  • Quá tải chất sắt
  • Bệnh Thelassémie
  • Thiếu máu do suy tủy
  • Loét dạ dày tá tràng cấp tính
  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi dùng

  • Uống nhiều trà sẽ giảm hấp thu chất sắt.
  • Thận trọng trong trường hợp bệnh nhân bị tiểu đường vì mỗi ống có chứa 2g đường
  • Để tránh khả năng răng bị nhuộm đen (sẽ tự khỏi sau đó), không ngậm lâu dung dịch thuốc trong miệng.
  • Trong thuốc có chứa tá dược: Glucose, sucralose, đường RE: không sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase.

Tác dụng phụ của thuốc Vigahom

  • Không thường xuyên: một số phản ứng phụ ở đường tiêu hóa như , buồn nôn, nôn, táo bón, phân đen, răng đen.
  • Trong một số trường hợp có thể thấy nổi ban da.
  • Đã thấy thông báo có nguy cơ ung thư liên quan đến dự trữ quá thừa sắt.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Sử dụng được cho phụ nữ mang thai

Thời kì cho con bú:

  • Sử dụng được cho phụ nữ đang cho con bú

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cách xử lý khi quá liều

  • Trước tiên rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc fae dịch carbonat). Nếu có định lượng sắt – huyết thanh. Sau khi  rửa sạch dạ dày, bơm dung dịch deferoxamin (5 – 10 g deferoxamin hòa tan trong 50 – 100 ml nước) vào dạ dày qua ống thông. Trong trường hợp lượng sắt dùng trên 60 mg/kg thể trọng, hoặc khi có triệu chứng nặng, đầu tiên phải cho deferoxamin tiêm tĩnh mạch. Liều tiêm truyền tĩnh mạch 15 mg/kg/giờ đến khi hết triệu chứng và tới khi nồng độ Fe+ huyết thanh giảm dưới mức 60 micromol/lít. Cần thiết có thể dùng liều cao hơn. Nếu cân nâng cao huyết áp, nên dùng dopamin. Thẩm định nếu có suy thận. Điều chỉnh cân bằng acid base và điện giải, đồng thời bù nước.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Vigahom

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Vigahom đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Vigahom

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Vigahom

Nơi bán thuốc Vigahom

Nên tìm mua Vigahom HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Vigahom

Dược lực học

  • Thiếu sắt là nguyên nhân chủ yếu gây thiếu máu do dinh dưỡng của người. Nguyên nhân thiếu sắt có thể do thức ăn thiếu sắt, do kém hấp thu, do mất máu hoặc do tăng nhu cầu như trong thời kỳ mang thai, trẻ em đang lớn.
  • Đồng và mangan là thành phần quan trọng của nhiều hệ thống men trong cơ thể đồng thời cũng tham gia trong các quá trình oxy hóa-khử. Thiếu đồng có thể ảnh hưởng tới sự hấp thu của sắt và sự giải phóng sắt từ tế bào lưới nội mô.
  • Mangan là một nguyên tố cần thiết cho xương, da, dây chằng, chức năng của insulin, đồng thời cũng là tác nhân hoạt hóa của một số enzym, mangan cần thiết cho quátrình phát triển bình thường của người và có vai trò trong tổng hợp cholesterol (một thành phần của nhiều hormon) và sản xuất tinh trùng.

Dược động học

  • Sắt: muối sắt ít được hấp thu khi uống (10% đến 20% lượng uống vào). Mức hấp thu tăng lên khi lượng sắt dự trữ bị giảm. Nơi hấp thu chủ yếu ở tá tràng và hỗng tràng. Cơ chế của sắt xâm nhập vào tế bào niêm mạc của đường tiêu hóa trên hiện nay chưa được biết.

Tương tác thuốc:

Không nên phối hợp :

  • Chế phẩm sắt (dạng muối; đường tiêm): xỉu, thậm chí sốc do giải phóng nhanh sắt từ dạng phức hợp và do bão hòa sidérophiline.

Thận trọng khi phối hợp :

  • Ciprofloxacin: sắt làm giảm sinh khả dụng của ciprofloxacin, dùng các thuốc này cách xa nhau trên 2 giờ. Cyclin (đường uống), Diphosphonat (đường uống: sắt làm giảm hấp thu của các thuốc này ở đường tiêu hóa, cần dùng các thuốc này cách xa nhau trên 2 giờ.
  • Muối, oxyd, hydroxyd của Mg, AI và Ca (bao phủ niêm mạc dạ dày – ruột) làm giảm hấp thu đường tiêu hóa của muối sắt.
  • Dùng các thuốc này cách xa nhau 2 giờ.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vigahom: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Vigahom: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here