Thuốc Vimpat: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
49
Vimpat

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Vimpat: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Vimpat là gì?

Thuốc Vimpat là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị bổ trợ động kinh khởi phát cục bộ có kèm hoặc không kèm theo động kinh toàn thể thứ phát ở bệnh nhân động kinh người lớn và vị thành niên (16-18 tuổi).

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Vimpat

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 5 ống x 20 ml

Phân loại thuốc Vimpat

Thuốc Vimpat là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN2-563-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: (CSSX và xuất xưởng) UCB Pharma S.A

Địa chỉ: Chemin du Foriest, B-1420 Braine l’Alleud Belgium

Thành phần của thuốc Vimpat

  • Mỗi ml dung dịch tiêm truyền chứa 10 mg lacosamid.
  • Tá dược : mỗi ml dung dịch tiêm truyền chứa 2,99 mg natri.

Công dụng của thuốc Vimpat trong việc điều trị bệnh

Thuốc Vimpat là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị bổ trợ động kinh khởi phát cục bộ có kèm hoặc không kèm theo động kinh toàn thể thứ phát ở bệnh nhân động kinh người lớn và vị thành niên (16-18 tuổi).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Vimpat

Cách dùng thuốc Vimpat

Thuốc dùng qua đường uống hoặc đường tĩnh mạch.

Liều dùng thuốc

  • Sử dụng Vimpat hai lần trong ngày. Liều khởi đầu được khuyến cáo là 50 mg/lần, uống hai lần trong ngày, sau một tuần có thể tăng đến mức liều điều trị là 100 mg/lần, dùng hai lần trong ngày.
  • Điều trị bằng lacosamid cũng có thể bắt đầu với liều đơn khởi đầu là 200 mg, sau 12 giờ dùng chế độ liều duy trì 100 mg/lần, uống hai lần trong ngày (200 mg/ngày)

Lưu ý đối với người dùng thuốc Vimpat

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần tá dược nào
  • Block nhĩ thất độ hai hoặc độ ba.

Thận trọng khi dùng

  • Chóng mặt: điều trị bằng lacosamid có thể gây chóng mặt, điều này có thể làm tăng nguy cơ chấn thương do tai nạn hoặc té ngã. Vì vậy, bệnh nhân cần được khuyên nên thận trọng cho đến khi quen với những ảnh hưởng có thể xảy ra của thuốc
  • Nhịp tim và dẫn truyền tim: một số nghiên cứu lâm sàng đã ghi nhận lacosamid kéo dài khoảng PR. Với những bệnh nhân có rối loạn dẫn truyền hoặc bệnh tim nặng như có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc suy tim cần thận trọng khi dùng lacosamid.
  • Ý định và hành vi tự tử: ý định và hành vi tự tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc chống động kinh trong một số chỉ định. Kết quả phân tích gộp các thử nghiệm lâm sàng phân nhóm ngẫu nhiên có đối chứng giả được của các thuốc chống động kinh cho thấy tăng nhẹ nguy cơ tăng ý định và hành vi tự tử. Cơ chế của nguy cơ này hiện chưa được sáng tỏ và dựa trên các dữ liệu hiện tại thì không loại trừ khả năng nguy cơ tăng là do lacosamid.

Tác dụng phụ của thuốc Vimpat

  •  Phản ứng bất lợi được báo cáo nhiều nhất ở những người điều trị bằng lacosamid bao gồm chóng mặt, nhức đầu, và nhìn đôi.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Nguy cơ liên quan đến động kinh và thuốc chống động kinh nói chung: với tất cả các thuốc chống động kinh, tỷ lệ dị tật ở trẻ em sinh ra từ mẹ được điều trị động kinh lớn hơn hai đến ba lần so với tỷ lệ 3% ở người bình thường. Trong số những người được điều trị, dị tật gia tăng đáng chú ý ở những người sử dụng nhiều hơn một thuốc, tuy nhiên, tỷ lệ dị tật do điều trị và/hoặc do bệnh chưa được làm sáng tỏ. Hơn thế nữa, để đảm bảo hiệu quả, việc điều trị chống động kinh không được gián đoạn, vì tình trạng nặng thêm của bệnh gây bất lợi cho cả mẹ và thai nhi.

Thời kì cho con bú:

  • Hiện chưa rõ lacosamid có được bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không. Những nghiên cứu trên động vật cho thấy có sự bài tiết lacosamid vào sữa mẹ. Do đó, để thận trọng, nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng lacosamid.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Vimpat có thể ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Điều trị bằng Vimpat liên quan đến chóng mặt hoặc nhìn mờ.
  • Do đó, bệnh nhân được khuyến cáo không nên lái xe ô tô hoặc vận hành những máy móc có khả năng gây nguy hiểm khác cho đến khi quen với những ảnh hưởng của Vimpat lên khả năng thực hiện những hành vi trên.

Cách xử lý khi quá liều

Triệu chứng:

  • Các triệu chứng lâm sàng (chóng mặt và buồn nôn) khi sử dụng liều 1200 mg/ngày chủ yếu liên quan đến hệ thần kinh trung ương, hệ tiêu hóa và được giải quyết bằng cách điều chỉnh liều. Quá liều caonhat được báo cáo trong chương trình phát triển lâm sàng của lacosamid là 12 g uống kết hợp với nhiều thuốc chống động kinh khác ở liều độc. Đối tượng ban đầu xuất hiện hôn mê, sau đó hồi phục hoàn toàn và không để lại di chứng.

Xử lý:

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu trong trường hợp quá liều lacosamid. Điều trị quá liều lacosamid bao gồm các biện pháp hỗ trợ toàn thân và có thể thẩm phân máu trong trường hợp cần thiết

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Vimpat

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Vimpat đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Vimpat

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Vimpat

Nơi bán thuốc Vimpat

Nên tìm mua Vimpat HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Vimpat

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Vimpat

Dược lực học

  • Lacosamid bảo vệ chống lại cơn động kinh trên nhiều mô hình động vật bị gây cơn động kinh cục bộ và động, kinh toàn thể và làm trì hoãn sự phát triển kích thích.
  • Kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy phối hợp lacosamid với levetiracetam, hoặc gabapentin cho thấy tác dụng hiệp đồng cộng hoặc hiệp đồng vượt mức hiệu quả chẳng co giật.
  • Cơ chế tác dụng: cơ chế chính xác về tác dụng chống động kinh của lacosamid ở người còn đang tiếp tục được làm rõ. Các nghiên cứu điện sinh lý học in vitro cho thấy lacosamid làm tăng có chọn lọc sự bất hoạt chậm của kênh calci phụ thuộc điện thế, kết quả làm ổn định màng tế bào thần kinh bị kích thích quá mức.

Dược động học

Hấp thu:

  • Sau khi truyền tĩnh mạch, nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương đạt được ở cuối giai đoạn truyền, Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng tỷ lệ với liều dùng sau khi uống (100-800 mg) và sau khi truyền tĩnh mạch (50-300 mg).

Phân bố:

  • Thể tích phân bố xấp xỉ 0,6 L/kg. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của lacosamid thấp hơn 15%.

Chuyển hóa:

  • 95% liều uống được bài tiết trong nước tiểu ở dạng nguyên vẹn và các chất chuyển hóa. Chuyển hóa của lacosamid còn chưa được nghiên cứu đầy đủ.

Tương tác thuốc:

  • Các thuốc chống động kinh
  • Thuốc tránh thai đường uống
  • Các thử nghiệm về tương tác thuốc cho thấy lacosamid không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin.
  • Không ghi nhận được tương tác có ý nghĩa lâm sàng giữa lacosamid và metformin.
  • Không có dữ liệu về tương tác giữa lacosamid với rượu.
  • Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của lacosamid thấp hơn 15%. Do đó, dường như không xảy ra những tương tác có ý nghĩa lâm sàng với thuốc khác thông qua cạnh tranh vị trí liên kết với protein

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vimpat: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Vimpat: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here