Thuốc Vinacode: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
90
Vinacode

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Vinacode: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Vinacode là gì?

Thuốc Vinacode là thuốc OTC dùng sử dụng điều trị giảm ho, long đờm, trong các trường hợp ho gió, ho khan, ho do viêm khí quản, viêm phế quản cấp tính  hay mãn tính.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Vinacode

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao đường.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 10 vỉ x 10 viên. Lọ 50 viên

Phân loại thuốc Vinacode

Thuốc Vinacode là thuốc OTC – thuốc không kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-17646-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Nghệ An

Địa chỉ: 68 Nguyễn Sỹ Sách, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Việt Nam

Thành phần của thuốc Vinacode

  • Terpin hydrat: 100,00 mg
  • Codein phosphat: 5,00 mg
  • Tá dược: Tinh bột sắn, Đường kính, PVP, Magnesi stearat, Talc, HPMC E6, HPMC E15, PEG 6000, Titan dioxyd, Xanh Patent, Tween 80, Parafin, Ethanol 96° vừa đủ 1 viên.

Công dụng của thuốc Vinacode trong việc điều trị bệnh

Thuốc Vinacode là thuốc OTC dùng sử dụng điều trị giảm ho, long đờm, trong các trường hợp ho gió, ho khan, ho do viêm khí quản, viêm phế quản cấp tính  hay mãn tính.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Vinacode

Cách dùng thuốc Vinacode

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc

  • Người lớn: mỗi lần uống 2 – 3 viên, ngày 2- 3 lần.
  • Trẻ em từ 5 – 15 tuổi: mỗi lần uống 1 – 2 viên, ngày 2 lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Vinacode

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Ho do hen suyễn
  • Bệnh gan, suy hô hấp.
  • Phụ nữ có thai và trẻ em dưới 5 tuổi.

Thận trọng khi dùng

  • Các bệnh đường hô hấp như hen, khí phế thũng.
  • Suy giảm chức năng gan, thận.
  • Có tiền sử nghiện thuốc.
  • Không dùng để giảm ho trong các bệnh nung mủ phổi, phế quản khi cần khạc đờm mủ.

Tác dụng phụ của thuốc Vinacode

Thường gặp, ADR >1/100:

  • Thần kinh: chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ.
  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, táo bón.
  • Tiết niệu: bí đái, đái ít.
  • Tim mạch: Mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Phản ứng dị ứng: ngứa, mày day.
  • Thần kinh: suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn.
  • Tiêu hóa: đau da dày, co thắt ống mật.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Dị ứng: phản ứng phản vệ.
  • Thần kinh: ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật.
  • Tim mạch: suy tuần hoàn.
  • Loại khác: đỏ mặt, toát mồ hôi,

Nghiện thuốc:

  • Dùng codein trong thời gian dài với liều từ 240- 540 mg/ngày có thể gây nghiện thuốc. Các biểu hiện thường gặp khi thiếu thuốc là bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi. Có thể gây lệ thuộc thuốc về tâm lý, về thân thể và gây quen thuốc.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Không dùng cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

  • Chỉ dùng khi thật cần thiết.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Thuốc gây buồn ngủ nên thận trọng khi dùng cho người lái tàu xe, vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

Triệu chứng:

  • Suy hô hấp (giảm nhịp thở, hô hấp Cheyne – Stokes, xanh tím). Lơ mơ dẫn đến trạng thai do đẫn hoặc hôn mê, mềm cơ, da lạnh và ẩm, đôi khi mạch chậm và hạ huyết áp. Trong trường hợp nặng: ngừng thở, trụy mạch, ngừng tim và có thể tử vong.

Xử trí:

  • Phải hồi phục hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát. Chỉ định naloxon ngay bằng đường tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Vinacode

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Vinacode đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Vinacode

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Vinacode

Nơi bán thuốc Vinacode

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Vinacode

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Vinacode

Dược lực học

  • Terpin hydrat có tác dụng hydrat hóa dịch nhầy phế quản, có tác dụng long đờm, giúp lông mao biểu mô phế quản hoạt động dễ dàng để tống đờm ra ngoài.
  • Codein là methylmorphin, nhóm methyl thay thế vị trí của hydro ở nhóm hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử morphin, do vậy codein có tác dụng dược lý tương tự morphin, tức là có tác dụng giảm đau và giảm ho. Tuy nhiên codein được hấp thu tốt hơn ở dạng uống, ít gây táo bón và ít gây co thắt mật hơn so với morphin. Ở liều điều trị, ít gây ức chế hô hấp (60% thấp hơn so với morphin) và ít gây nghiện hơn morphin.

Dược động học

  • Thuốc được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thời gian bán thải của codein từ 2 – 4 giờ, của terpin là 3 giờ
  • Codein được chuyển hóa ở gan và thải trừ ở thận dưới dạng tự do kết hợp hoặc kết hợp với acid glucuronic.Codein hoặc sản phẩm chuyển hóa bài tiết qua phân rất ít. Codein qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua được hàng rào máu não

Tương tác thuốc:

  • Do thuốc có chứa Codein, không nên dùng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm tác dụng lên hệ thần kinh trung ương vì sẽ làm tăng tác dụng trầm cảm.
  • Tránh kết hợp với các thuốc ho khác và các chất làm khô tiết loại atropin
  • Khi kết hợp với các thuốc nhóm morphin sẽ làm tăng tác dụng suy hô hấp
  • Không được dùng chung với rượu và các thức uống có cồn khác do làm tăng tác dụng của thuốc lên thần kinh trung ương.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vinacode: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Vinacode: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here