Thuốc Vinathyrox 100 mcg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
72

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Vinathyrox 100 mcg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Vinathyrox 100 mcg là gì?

Thuốc Vinathyrox 100 mcg là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Thay thế hoặc bổ sung cho các hội chứng suy giáp do bất cứ nguyên nhân nào ở tất cả các lứa tuổi (kể cả ở phụ nữ có thai), trừ trường hợp suy giáp nhất thời trong thời kỳ hồi phục bán cấp.
  • Ức chế tiết thyrotropin (TSH): tác dụng này có thể có ích trong đơn thuần và trong bệnh viêm giáp mạn tính (Hashimoto), làm giảm kích thước bướu. Phối hợp với các thuốc kháng giáp trong nhiễm độc giáp.
  • Sự phối hợp này để ngăn chặn bướu giáp và suy giáp.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Vinathyrox 100 mcg

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 2 vỉ x 14 viên nén

Phân loại thuốc Vinathyrox 100 mcg

Thuốc Vinathyrox 100 mcg là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-19130-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty Cổ phần sinh học dược phẩm Ba Đình

Địa chỉ: KCN Quế võ, Xã Phương liễu, Huyện Quế võ, tỉnh Bắc Ninh Việt Nam

Thành phần của thuốc Vinathyrox 100 mcg

  • Levothyroxin natri: 100 mcg
  • Tá dược: Lactose, Avicel, Magnesi stearat, Povidon K30, Sodium starch glycolat, Natri hidrocacbonat, Tinh bột bắp: vừa đủ 01 viên.

Công dụng của thuốc Vinathyrox 100 mcg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Vinathyrox 100 mcg là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Thay thế hoặc bổ sung cho các hội chứng suy giáp do bất cứ nguyên nhân nào ở tất cả các lứa tuổi (kể cả ở phụ nữ có thai), trừ trường hợp suy giáp nhất thời trong thời kỳ hồi phục bán cấp.
  • Ức chế tiết thyrotropin (TSH): tác dụng này có thể có ích trong đơn thuần và trong bệnh viêm giáp mạn tính (Hashimoto), làm giảm kích thước bướu. Phối hợp với các thuốc kháng giáp trong nhiễm độc giáp.
  • Sự phối hợp này để ngăn chặn bướu giáp và suy giáp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Vinathyrox 100 mcg

Cách dùng thuốc

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Vinathyrox 100 mcg

Suy tuyến giáp nhẹ ở người lớn:

  • Liều khởi đầu: 50 mcg/ngày, uống 1 lần. Tăng thêm liều hàng ngày từ 25- 50 mcg trong khoảng thời gian từ 2 – 4 tuần cho đến khi có đáp ứng mong muốn.
  •  Ở người bệnh tim, liều khởi đầu 25 mcg/ngày hoặc 50 mcg cách 2 ngày/1 lần. Sau đó điều chỉnh liều cứ 4 tuần lại thêm 25 mcg cho tới khi đạt kết quả điều trị.
  • Ở người không có bệnh tim, có thể nhanh chóng đạt được liều duy trì (100 – 200 mcg) sau khi điều chỉnh theo đánh giá lâm sàng.

Suy tuyến giáp nặng ở người lớn:

  • Liều khởi đầu: 12,5 – 25 mcg/lần/ngày. Tăng thêm 25 mcg vào liều hàng ngày trong khoảng thời gian từ 2 – 4 tuần cho đến khi có đáp ứng mong muốn.
  • Liều duy trì: Uống từ 75 – 125 mcg/ngày uống1 lần.

Suy tuyến giáp người cao tuổi:

  • Liều ban đầu: 12,5 – 25 mcg/lần/ngày.
  • Liều tăng dần: trong khoảng từ 3-4 tuần cho đến khi có đáp ứng mong muốn.
  • Liều người lớn,điều trị duy trì: 100 – 200 mcg/ngày, có thể cao hơn tùy theo người bệnh.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Vinathyrox 100 mcg

Chống chỉ định

  • Nhiễm độc do tuyến giáp chưa được điều trị và nhồi máu cơ tim cấp.
  • Suy thượng thận chưa được điều chỉnh vì làm tăng nhu cầu hormon thượng thận ở các mô và có thể gây suy thượng thận cấp.

Thận trọng khi dùng

  • Rất thận trọng khi dùng cho người bệnh tim mạch và tăng huyết áp. Xuất hiện đau vùng ngực và tăng nặng các bệnh tim mạch khác cần phải giảm liều.
  • Những người đái tháo đường hoặc đái tháo nhạt hoặc suy thượng thận, khi điều trị levothyroxin sẽ làm tăng thêm các triệu chứng bệnh. Điều chỉnh các biện pháp điều trị cho hợp lý trong các bệnh nội tiết song
    hành này là rất cần thiết. Điều trị hôn mê phù niêm phải dùng kèm glucocorticoid.
  • Ở trẻ em dùng quá liều gây liền sớm khớp sọ.

Tác dụng phụ của thuốc Vinathyrox 100 mcg

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Triệu chứng cường giáp: sụt cân, đánh trống ngực, hồi hộp, dễ kích thích, , co cứng bụng, vã mồ hôi, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, run, đau đầu, mất ngủ, không chịu được nóng, sốt.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Rụng tóc

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Dị ứng.
  • Tăng chuyển hóa, suy tim.
  • Gây liền sớm đường khớp sọ ở trẻ em.
  • U giả ở não trẻ em.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Các hormon tuyến giáp không dễ qua hàng rào nhau thai. Chưa thấy tác dụng nào đến bào thai khi người mẹ mang thai dùng hormon giáp. Việc điều trị vẫn được tiếp tục cho người phụ nữ thiểu năng tuyến giáp vì trong thời kì mang thai, nhu cầu levothyroxin có thể tăng. Cần điều chỉnh liều bằng cách kiểm tra định kỳ nồng độ TSH trong huyết thanh.

Thời kỳ cho con bú:

  • Một lượng nhỏ hormon tuyến giáp được bài tiết qua sữa. Thuốc không gây tác dụng có hại đến trẻ nhỏ và không gây khối u. Tuy nhiên cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Chưa có báo cáo nghiên cứu nào.

Cách xử lý khi quá liều

  • Levothyroxin cần được giảm liều hoặc ngừng tạm thời nếu dấu hiệu và triệu chứng quá liều xuất hiện. Quá liều cấp, phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ ngay. Mục đích điều trị là làm giảm hấp thu ở đường tiêu hóa và chống tác dụng trên thần kinh trung ương và ngoại vi chủ yếu là những tác dụng tăng hoạt động giao cảm.
  • Có thể rửa dạ dày ngay hoặc gây nôn nếu không có chống chỉ định khác (hôn mê, co giật, mất phản xạ nôn). Cholestyramin hoặc than hoạt cũng được dùng để giảm hấp thu levothyroxin. Cho thở oxy và duy trì thông khí nếu cần. Dùng các chất chẹn beta – adrenergic ví dụ propranolol để chống nhiều tác dụng tăng hoạt động giao cảm. Tiêm tĩnh mạch propranolol 1 – 3 mg/10 phút hoặc uống 80 – 160 mg/ngày đặc biệt là khi không có chống chỉ định.
  • Có thể dùng các glycosid trợ tim nếu suy tim sung huyết xuất hiện. Cần tiến hành các biện pháp kiểm soát sốt, hạ đường huyết, mất nước khi cần. Nên dùng glucocorticoid để ức chế chuyển hóa từ T4 thành T3. Do T4 liên kết protein nhiều nên rất ít thuốc được loại ra bằng thẩm phân.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Vinathyrox 100 mcg

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Vinathyrox 100 mcg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Vinathyrox 100 mcg

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Vinathyrox 100 mcg

Nơi bán thuốc Vinathyrox 100 mcg

Nên tìm mua Vinathyrox 100 mcg HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Vinathyrox 100 mcg

Dược lực học

  • Levothyroxin là chất đồng phân tả tuyền của thyroxin, hormon chủ yếu của tuyến giáp. Trên thị trường là chế phẩm tổng hợp.
  • Cơ chế tác dụng: Tuyến giáp tiết 2 hormon chính là thyroxn (T4) và triiodothyronin (T3). Lượng T3 và T4 giải phóng từ tuyến giáp bình thường vào tuần hoàn và được điều hòa bởi thyrotropin (TSH) tiết từ thùy trước tuyến yên. Sự bài tiết TSH lại được điều hòa bằng mức Tạ và T; lưu hành và yếu tố giải phóng thyrotropin (TRH) tiết từ vùng dưới đồi. Nhận biết được hệ thống điều hòa ngược phức tạp này là một điều quan trọng trong chẩn đoán và điều trị loạn năng giáp.

Dược động học

  • Levothyroxin hấp thụ ở hồi tràng, hỗng tràng và một ít ở tá tràng. Hấp thu dao động từ 48% đến 79% tùy thuộc vào một số yếu tố. Đói làm tăng hấp thu. Hội chứng kém hấp thu, cũng như các yếu tố
    dinh dưỡng (sữa đậu nành, dùng đồng thời nhựa trao đổi anion như cholestyramin) làm mất nhiều qua phân.

Tương tác thuốc:

  • Corticosteroid: Sự thanh thải qua chuyển hóa các corticosteroid giảm ở người bệnh suy giáp và tăng ở người cường giáp, do đó có thể thay đổi cùng với sự thay đổi của tuyến giáp. Điều chỉnh liều phải dựa vào kết quả đánh giá chức năng tuyến giáp và tình trạng lâm sàng.
  • Amiodaron: Amiodaron dùng một mình có thể gây cường giáp hoặc suy giáp.
  • Thuốc chống đông, coumarin hoặc dẫn xuất indanodion: Tác dụng của thuốc chống đông uống có thể bị ảnh hưởng, tùy thuộc trạng thái tuyến giáp của người bệnh; khi tăng liều hormon tuyến giáp có thể cần phải giảm liều thuốc chống đông; điều chỉnh liều thuốc chống đông dựa vào thời gian prothrombin.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vinathyrox 100 mcg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Vinathyrox 100 mcg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here