Thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
378
Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg_ml

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml là gì?

Thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho.
  • U lympho ác tính, bao gồm bệnh Hodgkin và u lympho không Hodgkin.
  • Đa u tủy.
  • Các khối u rắn như (di căn), ung thư phổi tế bào nhỏ.
  • Sarcoma Ewing, sarcoma cơ vân thể bào thai, u ngoại bì thần kinh nguyên phát (như u nguyên bào tủy và u nguyên bào thần kinh), u Wilm và u nguyên bào võng mạc.
  • Ban xuất huyết vô căn. Bệnh nhân bị ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn kháng trị với cắt bỏ lách hoặc điều trị ngắn ngày bằng adrenocorticosteroid thì có thể đáp ứng với vineristin nhưng không khuyến cáo sử dụng vineristin làm thuốc điều trị chính trong trường hợp này.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch thuốc tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 1 lọ 1ml

Phân loại thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml

Thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN2-374-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Pharmachemie B.V.

Địa chỉ: Swensweg 5, 2031 GA Haarlem The Netherlands

Thành phần của thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml

  • Hoạt chất: Vincristin sulphat 1 mg.
  • Tá dược: Manitol, acid sulphuric 5%, natri hydroxid 0,2%, nước pha tiêm.

Công dụng của thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml trong việc điều trị bệnh

Thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho.
  • U lympho ác tính, bao gồm bệnh Hodgkin và u lympho không Hodgkin.
  • Đa u tủy.
  • Các khối u rắn như (di căn), ung thư phổi tế bào nhỏ.
  • Sarcoma Ewing, sarcoma cơ vân thể bào thai, u ngoại bì thần kinh nguyên phát (như u nguyên bào tủy và u nguyên bào thần kinh), u Wilm và u nguyên bào võng mạc.
  • Ban xuất huyết vô căn. Bệnh nhân bị ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn kháng trị với cắt bỏ lách hoặc điều trị ngắn ngày bằng adrenocorticosteroid thì có thể đáp ứng với vineristin nhưng không khuyến cáo sử dụng vineristin làm thuốc điều trị chính trong trường hợp này.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml

Cách dùng thuốc

Thuốc dùng qua đường tiêm

Liều dùng thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml

Người lớn:

  • Liều thông thường dùng cho người lớn là 1,4 mg/m2(tối đa 2 mg), tuần 1 lần.

Trẻ em:

  • Với trẻ cân nặng từ 10 kg trở xuống, liều thông thường là 0,05 mg/kg, tuần 1 lần.
  • Với trẻ có thể dung nạp liều cao hơn, cân nặng trên 10 kg: 1,5-2,0 mg/m, tuần 1 lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với vineristin sulphat hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân rối loạn thần kinh cơ (như dạng thoái hóa myelin của hội chứng Charcot-Marie-Tooth).
  • Bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng.
  • Bệnh nhân bị táo bón hoặc có nguy cơ tắc ruột, đặc biệt là ở trẻ em.
  • Bệnh nhân đã được xạ trị liên quan đến gan.

Thận trọng khi dùng

  • Chỉ được dùng vincristin sulphat dưới sự giám sát chặt chế của bác sĩ đã có kinh nghiệm sử dụng các thuốc gây độc tế bào.
  • Cần ghi nhãn riêng cho bơm tiêm có chứa thuốc này.

Tác dụng phụ của thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml

  • Độc tính quan trọng nhất của vincristin liên quan đến hệ thần kinh trung ương. Nhìn chung, các tác dụng phụ đều có thể hồi phục và phụ thuộc vào liều dùng. Các tác dụng phụ hay gặp nhất là độc tính trên thần kinh và ; tác dụng phụ khó chịu nhất liên quan đến thân kinh cơ.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Nếu bệnh nhân mang thai trong quá trình điều trị bằng vincristin, cần thông báo cho bệnh nhân biết về những nguy cơ đối với thai và cần giám sát cẩn thận.
  • Vineristin có thể gây độc với di truyền. Do đó, cần xem xét việc tham vấn về di truyền nếu bệnh nhân mang thai trong quá trình điều trị bằng vincristin và khuyến cáo tham vấn về di truyền cho cả bệnh nhân dự định sinh con sau khi điều trị.

Thời kỳ cho con bú:

  • Chưa rõ vincristin có được tiết vào sữa mẹ hay không. Phải ngừng cho con bú trong quá trình điều trị bằng vincristin sulphat.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của vincristin đến khả năng lái  xe và vận hành máy móc. Do các tác dụng phụ của thuốc (về mặt thần kinh), cần lưu ý ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe.

Cách xử lý khi quá liều

  • Cần giám sát cẩn thận nồng độ điện giải trong huyết thanh và cân bằng dịch trong cơ thể. Khi các dấu hiệu tiết ADH không thích hợp xuất hiện, cần hạn chế tiêu thụ nước.
  • Sử dụng một thuốc chống co giật để dự phòng cơn động kinh
  • Giám sát chức năng tim mạch
  • Giám sát máu, sau đó đưa ra biện pháp xử trí dựa vào tình trạng ức chế tủy xương
  • Sử dụng các thuốc thụt tháo để tránh tắc ruột
  • Có thể dùng folinat. Chế độ liều đề nghị là 100 mg tiêm tĩnh mạch sau mỗi 3 giờ trong 24 giờ đầu, sau đó cách 6 giờ một lần trong ít nhất 48 giờ.
  • Do chỉ có một lượng rất nhỏ vincristin được loại khỏi tuần hoàn thông qua lọc máu, thẩm phân máu trong trường hợp quá liều có thể không có hiệu quả.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml

Nơi bán thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml

Nên tìm mua Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg_ml

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml

Dược lực học

  • Vineristin sulphat là dạng muối của vincristin, một alcaloid chiết xuất từ cây dừa cạn, họ finca rosea Linn.
  • Vinca alcaloid là các chất gây độc thoi vô sắc kinh điển do gắn kết với protein tubulin của vi ống và ức chế các tế bào ở kì giữa của quá trình phân bào bằng cách ngăn chặn phản ứng trùng hợp tubulin và hình thành các vi ống, cũng như giải trùng hợp các vi ống đã có.
  • Vincristin cũng ảnh hưởng đến các hệ thống khác của tế bào như quá trình tổng hợp ARN và ADN, AMP vòng, sinh tổng hợp lipid và ATPase vận chuyển Ca2+ phụ thuộc calmodulin.

Dược động học

  • Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, vincristin được phân bố nhanh ra khỏi huyết thanh. Trong vòng 15-30 phút, trên 90% liều sử dụng được phân bố từ huyết thanh vào mô và các tế bào máu khác. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định là 8,4 + 3,2 L/kg.
  • Vineristin bị chuyển hóa mạnh, chủ yếu ở gan bởi các hệ enzym cytocrom P450, trong đó có CYP3A4.
  • Phân tích huyết tương cho thấy qua trình đào thải vincristin sau khi truyền. tĩnh mạch nhanh diễn ra theo 3 pha. Các trị số thời gian bán thải ban đầu, trung bình và pha cuối lần lượt là 5 phút, 2,3 giờ và 85 giờ (trong khoảng 19-155 giờ). Thanh thải thuốc ra khỏi huyết tương chậm và do đó, cần tối thiểu 1 tuần giữa các đợt điều trị để tránh độc tính tích lũy.

Tương tác thuốc:

  • Các tương tác thường gặp với tất cả các thuốc gây độc tế bào: Do nguy cơ huyết khối tăng lên trong các bệnh ung bướu, các thuốc chống đông được sử dụng thường xuyên. Do có sự dao động lớn ở cùng một bệnh nhân về khả năng đông máu trong khi mắc bệnh và do khả năng xảy ra tương tác giữa các thuốc chống đông dùng theo đường uống và các thuốc chống ungthư nên nếu quyết định điều trị cho bệnh nhân đang dùng các thuốc chống đông dùng theo đường uống, cần tăng tần suất giám sát chỉ số INR (tỉ số chuẩn hóa quốc tế).
  • Các thuốc ức chế isoenzvm cvtocrom P450 và P-elvcoprotein: Các alcaloid từ dừa cạn (chi Vinea) được chuyển hóa bởi cytocrom P450 3A4 (CYP3A4) và là cơ chất của P–glycoprotein. Do đó, tình trạng tăng nồng độ vincristin trong huyết tương có thể xảy ra khi các thuốc ức chế CYP3A4 và Pglycoprotein như ritonavir, nelfinavir, ketoconazol, itraconazol, erythromycin, cyclosporin, nifedipin và nefazodon được sử dụng đồng thời. Dùng đồng thời itraconazol và vincristin có liên quan đến việc đẻ non và/hoặc tăng mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ trên thần kinh cơ, có thể là do ức chế chuyển hóa vineristin.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here