Thuốc Vindopril: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
46

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Vindopril: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Vindopril là gì?

Thuốc Vindopril là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Suy tim sung huyết
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (đau thắt ngực ổn định)

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Vindopril

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc Vindopril

Thuốc Vindopril là thuốc  ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-21920-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc

Địa chỉ: Thôn Mậu Thông-P.Khai Quang- TP. Vĩnh Yên- Tỉnh Vĩnh Phúc Việt Nam

Thành phần của thuốc Vindopril

  • Perindopril ferf butylamin (Perindoprerbumin): 4mg
  • Tá dược (lactose, tinh bột ngô, avicel PH 101, magnesi stearat, talc, aerosil) vừa đủ 1 viên

Công dụng của thuốc Vindopril trong việc điều trị bệnh

Thuốc Vindopril là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Suy tim sung huyết
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (đau thắt ngực ổn định)

Hướng dẫn sử dụng thuốc Vindopril

Cách dùng thuốc

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Vindopril

Điều trị tăng huyết áp:

  • Uống 4 mg perindopril erbumin/ lần vào buổi sáng, nếu cần sau 1 tháng điều trị có thể tăng
    lên uống 8 mg/lần
  • Đối với người cao tuổi, nên bắt đầu với liều 2 mg, uống buổi sáng, nếu cần sau 1 tháng điều
    trị có thể tăng lên 4 mg/lần

Điều trị suy tim sung huyết:

  • Bắt đầu điều trị với liều 2 mg, uống buổi sáng. Liều duy trì là từ 2-4 mg perindopril erbumin, mỗi ngày uống 1 lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Vindopril

Chống chỉ định

  • Người bệnh mẫn cảm với các thành phần của thuốc
  • Người có tiền sử phù mạch, có liên quan đến uống thuốc ức chế enzym chuyển
  • Người mang thai và cho con bú
  • Trẻ em

Thận trọng khi dùng

  • Trong trường hợp suy tim, mắt muối nước, nguy cơ tụt huyết áp và/ hoặc suy thận: mất nhiều muối và nước (ăn nhạt hoàn toàn và/ hoặc điều trị thuốc lợi tiểu) hoặc hẹp động mạch thận dẫn đến kích thích hệ renin-angiotensin. Do vậy khi chẹn hệ này bằng thuốc ức chế enzym chuyển có thể gây tụt huyết áp nhất là liều đầu và trong 2 tuần đầu điều trị và/ hoặc suy thận chức năng, đôi khi cấp tính, tuy hiếm gặp và diễn ra trong thời gian không có định.

Tác dụng phụ của thuốc Vindopril

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Thần kinh: , rối loạn tính khí hoặc giấc ngủ, suy nhược; khi bắt đầu điều trị chưa kiểm soát đầy đủ được huyết áp.
  • Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa không đặc hiệu lắm và đã có thông báo về rối loạn vị giác, chóng mặt và chuột rút.
  • Ngoài da: một số ít trường hợp nổi mẫn cục bộ trên da đã được thông báo
  • Hô hấp: đôi khi thấy có triệu chứng ho, nói chung không gây khó chịu lắm, chỉ là ho khan, kiểu kích ứng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Một số dấu hiệu không có tính đặc hiệu: bất lực, khô miệng
  • Máu: có thể thấy hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị
  • Sinh hóa: tăng kali-huyết, thường là thoáng qua. Có thể thấy tăng urê-huyết và creatinin-huyết, hồi phục khi ngừng điều trị

Hiếm, ADR < 1000:

  • (phù Quinck) ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và hoặc thanh quản

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Không dùng thuốc

Thời kỳ cho con bú:

  • Không dùng thuốc

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Không nên dùng thuốc khi vận hành máy móc, tàu xe

Cách xử lý khi quá liều

  • Rửa dạ dày và lập ngay một đường truyền tĩnh mạch để truyền dung dịch muối đẳng trương. Perindopril có thể thẩm phân được (70ml/ phút)

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Vindopril

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Vindopril đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Vindopril

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Vindopril

Nơi bán thuốc Vindopril

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Vindopril

Dược lực học

  • Perindopril là thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin (ACE), tác dụng thông qua hoạt tính của chất chuyển hóa perindoprilat. ACE là chất gây co mạch và thúc đẩy tế bào cơ trơn mạch máu và cơ tim tăng trưởng, đồng thời ACE gây giáng hóa bradykinin là chất làm gây giãn mạch. Perindopril gây ức chế ACE, làm giảm angiotensin II trong huyết tương, dẫn đến tăng hoạt tính renin trong huyết tương, dẫn đến giảm tiết aldosteron, làm giảm giữ natri và tăng giữ kali trong cơ thể. Thuốc ức chế ACE làm tăng hoạt tính của hệ thống kallikrein-Kinin tại chỗ và trong tuần hoàn, dẫn đến hoạt hóa hệ thống prostaglandin. Cơ chế này cũng góp phần làm giảm huyết áp của thuốc. Tuy nhiên, do ACE làm bất hoạt bradykinin, nén thuốc ức chế ACE làm tăng hoạt tính bradykinin và gây phản ứng ho.

Dược động học

  • Sau khi uống, perindopril được hấp thu nhanh và chuyển hóa mạnh, chủ yếu ở gan thành perindoprilat có hoạt tính và một số chất chuyển hóa không có hoạt tính gồm các glucuronid (sinh khả dụng 65-75%). Khoảng 20% được biến đổi thành perindoprilat. Perindoprilat ít gắn kết với protein huyết tương, dưới 30%. Thức ăn làm giảm chuyển hóa perindopril thành perindoprilat, làm giảm sinh khả dụng của thuốc. Do đó, thuốc phải uống một lần vào buổi sáng trước khi ăn.
  • Nồng độ đỉnh trong huyết tương của perindoprilat đạt được 3-4 giờ sau khi uống. Perindoprilat được thải trừ qua nước tiểu và thời gian bán thải phần thuốc tự do là 3 đến 5 giờ. Sự phân ly perindoprilat gắn với enzym chuyển đổi angiotensin tạo ra thời gian bán thải “hiệu dụng” là 25 giờ để đạt trạng thái ổn định trong 4 ngày. Không thấy hiện tượng tích lũy perindopril sau khi dùng liều lặp lại.

Tương tác thuốc:

  • Thuốc làm giảm tác dụng: Thuốc kháng viêm không steroid, corticoid, tetracosactid.
  • Thuốc làm tăng tác dụng: một số người bệnh đã dùng thuốc lợi tiểu từ trước, nhất là khi mới điều trị gần đây, tác dụng hạ áp có thể trở nên quá mức khi bắt đầu dùng perindopril.
  • Phối hợp với các thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm imipramin làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
  • Thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc uống hạ đường huyết): Cũng như các thuốc ức chế ACE khác, perindopril làm tăng tác dụng hạ glucose huyết của các thuốc này.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vindopril: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Vindopril: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here