Thuốc Vingalan: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
49

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Vingalan: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Vingalan là gì?

Thuốc Vingalan là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình trong bệnh Alzheimer.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Vingalan

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 1 vỉ x 10 ống

Phân loại thuốc Vingalan

Thuốc Vingalan là thuốc  ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-20274-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc

Địa chỉ: Thôn Mậu Thông-P.Khai Quang- TP. Vĩnh Yên- Tỉnh Vĩnh Phúc Việt Nam

Thành phần của thuốc Vingalan

  • Galantamin hydrobromid: 2,5 mg
  • Nước cất pha tiêm vừa đủ 1 ml

Công dụng của thuốc Vingalan trong việc điều trị bệnh

Thuốc Vingalan là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình trong bệnh Alzheimer.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Vingalan

Cách dùng thuốc

Thuốc dùng qua đường tiêm

Liều dùng thuốc Vingalan

Người lớn:

  • Liều khởi đầu: 1 – 2 ống/lần, ngày 2 lần trong 4 tuần. Sau đó có thể tăng liều tùy theo đáp ứng và sự dung nạp thuốc của bệnh nhân hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc. Nếu quá trình điều trị bị gián đoạn từ vài ngày trở lên thì cần bắt đầu điều trị lại với mức liều thấp nhất rồi tăng dần đến mức liều tối ưu.

Trẻ em:

  • Không nên dùng cho trẻ em và chưa xác định được liều an toàn có hiệu quả.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Vingalan

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thuốc
  • Suy gan nặng
  • Suy thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 9ml/ phút.

Thận trọng khi dùng

  • Trên hệ tim mạch: thuốc gây chậm nhịp tim, blốc nhĩ – thất nên cần đặc biệt thận trọng đối với người đang dùng các thuốc làm chậm nhịp tim
  • Trên hệ thân kinh: thuốc có khả năng làm tăng nguy cơ co giật, động kinh thứ phát do kích thích hệ cholinergic.
  • Trên hệ hô hấp: thuốc gây tác động trên hệ cholinergic nên phải thận trọng đối với người có tiền sử bệnh hen suyễn hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
  • Thận trọng khi dùng galantamin cho người suy gan, suy thận từ nhẹ đến trung bình.
  • Cần thận trọng khi gây mê dùng thuốc succinylcholin và các thuốc chẹn thần kinh cơ khác ở người đang dùng galantamin vì thuốc này có thể làm tăng tác dụng của thuốc gây giãn cơ.

Tác dụng phụ của thuốc Vingalan

Thường gặp:

  • Buồn nôn, tiêu chảy, , sụt cân, đau bụng, khó tiêu.

Ít gặp:

  • Trên tim mạch: nhịp tim chậm, hạ huyết áp tư thế, blốc nhĩ- thất, hồi hộp, rung nhĩ. Khoảng QT kéo dài, nhịp nhĩ nhanh, ngất.
  • Trên tiêu hóa: khó tiêu, viêm dạ dày – ruột, khó nuốt, tăng tiết nước bọt, nôn.
  • Thần kinh trung ương: chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, giật cơ, co giật, trầm cảm, mất ngủ, ngủ gà, hội chứng loạn thần.
  • Tiết niệu: Tiểu tiện không thể kiểm soát, tiểu tiện nhiều lần, đi tiểu đêm, đái máu, viêm đường tiết niệu, sỏi thận.
  • Chuyển hóa: tăng đường huyết, tăng phosphatase kiềm
  • Khác: thiếu máu, chảy máu,

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Chưa có nghiên cứu trên người mang thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy galantamin làm chậm quá trình phát triển của bào thai và động vật mới sinh. Cần thận trọng khi dùng cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

  • Không dùng thuốc

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Không nên dùng thuốc cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Biểu hiện quá liều galantamin tương tự như biểu hiện quá liều của thuốc kích thích cholinergic. Thuốc tác động trên thần kinh trung ương, hệ phó giao cảm và thần kinh – cơ với các triệu chứng như buồn nôn, nôn, co thắt đường tiêu hóa, tiêu chảy, tăng tiết dịch, chảy nước mắt, tăng tiết nước bọt, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co giật, liệt cơ hoặc co cứng cơ, suy hô hấp và có thể gây tử vong
  • Giải độc đặc hiệu bằng thuốc kháng cholinergic như dùng atropin tiêm tĩnh mạch bắt đầu từ 0,5 đến 1,0 mg, cho đến khi có đáp ứng. Đồng thời sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ ngộ độc chung.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Vingalan

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Vingalan đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Vingalan

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Vingalan

Nơi bán thuốc Vingalan

Nên tìm mua Vingalan HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Vingalan

Dược lực học

  • Galantamin là chất ức chế acetylcholinesterase có tính chất cạnh tranh và hồi phục được. Galantamin gắn thuận nghịch và làm bất hoạt acetylcholinesterase, do đó ức chế thủy phân acetylcholin, làm tăng nồng độ acetylcholin tại synap cholinergic. Ngoài ra, thuốc còn làm tăng hoạt tính của acetylcholin trên thụ thể nicotinic. Sự thiếu hụt acetylcholin ở vỏ não, nhân trám và hải mã được coi là một trong những đặc điểm sinh lý bệnh sớm của bệnh Alzheimer, gây sa sút trí tuệ và suy giảm nhận thức. Chất kháng cholinesterase như galantamin làm tăng hàm lượng acetylcholin nên làm giảm diễn biến của bệnh.

Dược động học

  • Sau khi tiêm, Galantamin hấp thu nhanh và hoàn toàn. Thể tích phân bố trung bình của thuốc là 175 lít. Khoảng 18% Galantamin trong máu liên kết với protein huyết tương. Galantamin chuyển hóa ở gan thông qua cytochrom P450 (chủ yếu do isoenzym 2D6 và 3A4) và liên hợp glucuronic. Khoảng 20% galantamin thải trừ qua thận dưới dạng không đổi trong vòng 24 giờ ở người có chức năng thận bình thường. Thời gian bán thải của galantamin là 5 – 7 giờ.
  • Ở người suy gan vừa, độ thanh thải galantamin bị giảm khoảng 25% so với người bình thường.
  • Ở người suy thận: Sau 1 liều duy nhất 8 mg, AUC tăng khoảng 37% ở người suy thận vừa và 67% ở người suy thận nặng so với người bình thường.
  • Người cao tuổi: Nồng độ galantamin cao hơn so với người khỏe mạnh 30 – 40%.

Tương tác thuốc:

  • Khi gây mê: Galantamin hiệp đồng tác dụng với các thuốc giãn cơ kiểu succinylcholin dùng trong phẫu thuật. Thuốc kháng cholinergic đối kháng tác dụng với galantamin
  • Thuốc kích thích cholinergic (chất chủ vận cholinergic hoặc chất ức chế cholinesterase): hiệp đồng tác dụng khi dùng đồng thời.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Galantamin gây tăng tiết dịch đường tiêu hóa, hiệp đồng tác dụng không mong muốn trên hệ tiêu hóa của NSAIDs, tăng nguy cơ chảy máu tiêu hóa.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vingalan: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Vingalan: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here