Thuốc Vitamin B complex (VD-21706-14): Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
23

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Vitamin B complex (VD-21706-14): Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Vitamin B complex là gì?

Thuốc Vitamin B complex là thuốc ETC được dùng bổ sung vitamin nhóm B trong các trường hợp suy dinh dưỡng, giảm cân, bệnh lý dạ dày – ruột, bệnh về da, viêm dây thần kinh.

Tên biệt dược

Thuốc Vitamin B complex được đăng ký dưới tên Vitamin B complex.

Dạng trình bày

Thuốc Vitamin B complex được bào chế dưới dạng dung dịch thuốc tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Vitamin B complex được đóng gói ở dạng: Hộp 10 ống x 2ml.

Phân loại thuốc

Thuốc Vitamin B complex là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Vitamin B complex có số đăng ký: VD-21706-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Vitamin B complex có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Vitamin B complex được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

Số 4 Đường Quang Trung – TP. Thanh Hoá Việt Nam.

Thành phần của thuốc Vitamin B complex

Cho 1 ống x 2 ml:

  • Thiamin hydroclorid (Vitamin B1): 1,0mg
  • Pyridoxin hydroclorid (Vitamin B6): 4,0mg
  • Nicotinamid (Vitamin PP): 40,0mg
  • Riboflavin natri phosphat (Vitamin B2): 4mg
  • Dexpanthenol: 6,0 mg
  • Tá dược: Vừa đủ 2 ml
    (Tá dược: Dinatri edetat, benzyl alcol, propylen glycol, nước cất pha để pha thuốc tiêm)

Công dụng của thuốc Vitamin B complex trong việc điều trị bệnh

Thuốc Vitamin B complex là thuốc ETC được dùng bổ sung vitamin nhóm B trong các trường hợp suy dinh dưỡng, giảm cân, bệnh lý dạ dày – ruột, bệnh về da, viêm dây thần kinh.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Vitamin B complex

Cách sử dụng

Thuốc Vitamin B complex được dùng theo đường tiêm vào bắp thịt hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

1 ống/lần x 1-2 lần / ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc

Chống chỉ định

  • Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp mạnh.

Tác dụng phụ của thuốc

  •  Buồn nôn, nôn và nổi ban da có thể xảy ra.
  • Các trường hợp có phản ứng phản vệ với vitamin B1 đã được báo cáo, tuy nhiên rất hiếm.

Xử lý khi quá liều

Thông tin về cách xử lý khi quá liều thuốc Vitamin B complex đang được cập nhật.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Vitamin B complex đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Vitamin B complex đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Vitamin B complex

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Vitamin B complex

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Vitamin B complex ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Vitamin B1 tham gia vào chuyển hoá glucid và quá trình dẫn truyền thần kinh. Lượng thiamin ăn vào hàng ngày cần 0,9 đến 1,5 mg cho nam và 0,8 đến 1,1 mg cho nữ khoẻ mạnh. Nhu cầu thiamin có liên quan trực tiếp với lượng dùng carbohydrat và tốc độ chuyển hóa.
  • Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: Pyridoxal, pyridoxin, pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một thành phần pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hoá protein, glucid, lipid.
  • Vitamin B2 được biến đổi thành 2 co – enzym là flavin mononucleotud (FMN) và flavin adenindinucleotid (FAD), là dạng co – enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô.
  • Vitamin PP thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP).
  • Dexpanthenol là dẫn chất alcol của acid pantothenic. Người cần một nguồn acid pantothenic ngoại sinh cho chuyển hoá trung gian của carbohydrat, protein và lipid.

Dược lực học

  • Vitamin B1: Sau khi tiêm, Vitamin B1 hấp thu nhanh, phân bố vào đa số các mô và sữa. Ở người lớn khoảng 1 mg vitamin B1 bị giáng hoá hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đây chính là lượng tối thiểu dùng hàng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy Vitamin B1 thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa Vitamin B1 ở các mô đầu tiên được bão hoà. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử Vitamin B1 nguyên vẹn.
  • Vitamin B6: Sau khi tiêm thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Lượng đưa vào vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.
  • Vitamin B2: Sau khi tiêm, khoảng 60% FDA và FMN gắn vào protein huyết tương, đào thải chủ yếu qua thận. Lượng đưa vào vượt quá sự cần thiết của cơ thể sẽ thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu, Riboflavin còn thải theo phân. Vitamin B2 đi qua nhau thai và đào thải qua sữa.
  • Vitamin PP: Nicotinamid được phân bố rộng khắp vào các mô cơ thể. Thuốc được chuyển hoá ở gan thành N – methylnicotinamid, các dẫn chất 2 – pyridon và 4 – pyridon và còn tạo thành nicotinuric. Sau khi dùng nicotinamid với liều thông thường, chỉ có một lượng nhỏ nicotinamid bài tiết vào nước tiểu ở dạng không thay đổi, tuy nhiên khi dùng liều lớn thì lượng thuốc bài tiết dưới dạng không thay đổi sẽ tăng lên.
  • Dexpanthenol: Gắn chủ yếu với protein huyết tương. Thuốc xuất hiện trong nước tiểu chủ yếu ở dạng Biotin nguyên vẹn và một lượng ít hơn ở dạng các chất chuyển hoá bis-norbiotin và biotinsulfoxid.

Thận trọng

  • Dexpanthenol có thể kéo dài thời gian chảy máu nên phải sử dụng rất thận trọng ở người có bệnh ưa chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác.
  • Khi sử dụng nicotinamid với liều cao cho những trường hợp sau: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút, và bệnh đái tháo đường.

Tương tác thuốc

  • Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa-benserazid.
  • Đã gặp một số ca thiếu riboflavin ở người đã dùng clopromazin, Imipramin, amitriptylin và adriamycin.
  • Không dùng dexpanthenol cùng với hoặc trong vòng 12 giờ sau khi dùng neostigmin hoặc những thuốc tác dụng giống thần kinh đối giao cảm khác.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không gây ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vitamin B complex (VD-21706-14): Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Vitamin B complex (VD-21706-14): Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here