Thuốc Vizimtex: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
46

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Vizimtex: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Vizimtex là gì?

Thuốc Vizimtex là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và , nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang và viêm họng, viêm amiđan
  • Nhiễm khuẩn sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis.
  • Nhiễm khuẩn sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoea không đa kháng thuốc (sau khi loại trừ nhiễm đồng thời Treponema pallidum).
  • Hạ cam mềm do Haemophilus ducreyi.
  • Dự phòng nhiễm Mycobacterium avium – intracellulare (MAC)
  • bệnh nhân nhiễm dùng đơn độc hay phối hợp với rifabutin.
  • Điều trị viêm kết mạc do Chlamydia trachomatis (bệnh mắt hột).

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Vizimtex

Dạng trình bày

Thuốc  được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: bột pha tiêm truyền

Phân loại thuốc

Thuốc Vizimtex là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-20412-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Anfarm Hellas S.A.

Địa chỉ: Sximatari Viotias, 32009 Hy Lạp

Thành phần của thuốc Vizimtex

  • Azithromycin: 500 mg
  • Tá dược: Acid Citric khan 384,60mg; Natri Hydroxid 198,30mg; Nước cất pha tiêm 5548,00mg

Công dụng của thuốc Vizimtex trong việc điều trị bệnh

Thuốc Vizimtex là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và , nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang và viêm họng, viêm amiđan
  • Nhiễm khuẩn sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis.
  • Nhiễm khuẩn sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoea không đa kháng thuốc (sau khi loại trừ nhiễm đồng thời Treponema pallidum).
  • Hạ cam mềm do Haemophilus ducreyi.
  • Dự phòng nhiễm Mycobacterium avium – intracellulare (MAC)
  • bệnh nhân nhiễm dùng đơn độc hay phối hợp với rifabutin.
  • Điều trị viêm kết mạc do Chlamydia trachomatis (bệnh mắt hột).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Vizimtex

Cách dùng thuốc Vizimtex

Thuốc dùng qua đường tiêm

Liều dùng thuốc Vizimtex

Người lớn:

  • Đối với bệnh lây truyền qua đường sinh dục do Chlamydia trachomatis, Haemophilus ducreyi hay Neisseria gonorrhoea nhạy cảm, dùng 1g liều duy nhất.

Điều trị mắt hột do Chlamydia trachomatis:

  • Người lớn: 1g liều duy nhất.
  • Trẻ em: 20 mg/kg/liều duy nhất.
  • Các chỉ định khác, tổng liều 1,5 g được cho 500 mg/ngày, trong 3 ngày.
  • Người già: Sử dụng liều giống như liều dành cho người lớn.

Bệnh nhân suy thận:

  • Có thể dùng liều dành cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường ở người suy thận nhẹ (thanh thải creatinine > 40ml/phút). Không có số liệu về sự sử dụng azithromycin trên bệnh nhân có mức độ suy thận nặng hơn

Bệnh nhân suy gan:

  • Có thể dùng liều dành cho bệnh nhân có chức năng gan bình thường ở người suy gan

Trẻ em:

  • Tổng liều ở trẻ em là 30 mg/kg, được cho liều duy nhất mỗi ngày là 10 mg/kg/ngày trong 3 ngày.
  • Đối với trẻ em cân nặng dưới 15kg, nên dùng hỗn dịch uống Azithromycin với liều lượng được tính thật
    kỹ bằng cách dùng ống bơm lường có sẵn trong hộp. Đối với trẻ cân nặng 15kg hay hơn, có thể dùng  hỗn dịch uống Azithromycin (sử dụng muỗng lường có sẵn) hay dạng gói bột uống cho trẻ em

Lưu ý đối với người dùng thuốc Vizimtex

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định sử dụng Vizimtex ở những bệnh nhân có tiền sử bị quá mẫn với azithromyein hoặc mọi kháng sinh macrolide khác.

Thận trọng khi dùng thuốc Vizimtex

  • Giống như erythromycin và các macrolide khác, đã có báo cáo về các phản ứng dị ứng trầm trọng hiếm khi xảy ra, bao gồm phù mạch và phản vệ (hiếm khi gây tử vong). Một vài phản ứng với azthromycin này gây ra tình trạng tái phát nên cần phải theo dõi và điều trị trong thời gian dài hơn.
  • Không có số liệu về sự sử dụng azithromycin và bệnh nhân suy thận với độ thanh thải creatinine >40ml/phút. do đó nên cẩn thận khi kê đơn Azithromycin cho những bệnh nhân này. Do gan là đường đào thải chính của azithromycin, nên dùng thuốc cẩn thận cho bệnh nhân suy gan nặng. Ở bệnh nhân dùng các dẫn xuất nấm cựa gà, khả năng ngộ độc nấm cựa gà gia tăng khi dùng chung với một vài kháng sinh nhóm macrolide. Không có số liệu về khả năng tương tác giữa nấm cựa gà và azithromyein. Tuy nhiên, do khả năng ngộ độc nấm cựa gà trên lý thuyết, không nên dùng đồng thời hai thuốc này.
  • Giống như các kháng sinh khác, nên quan sát để phát hiện kịp thời các dấu hiệu bội nhiễm do các vi khuẩn không nhạy cảm kể cả nấm.

Tác dụng phụ của thuốc Vizimtex

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Tiêu hóa: Nôn, ỉa chảy, , buồn nôn.

Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000

  • Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.
  • Tiêu hóa: Đầy hơi, khó tiêu, không ngon miệng.
  • Da: Phát ban, ngứa.
  • Tác dụng khác: Viêm âm đạo, cổ tử cung…

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ.
  • Da:
  • Gan: Men transaminase tăng cao.
  • Máu: Giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Các nghiên cứu về sinh sản ở động vật cho thấy azithromyein qua được nhau thai nhưng không có bằng chứng tác dụng gây hại cho thai nhi. Không có số liệu về sự bài tiết qua sữa mẹ. Tính an toàn khi sử dụng trong lúc mang thai và nuôi con bú ở người chưa được xác định. Do đó, chỉ nên sử dụng Azitnromyein cho phụ nữ có thai hay đang nuôi cơn bú khi không có thuốc khác thích hợp hơn

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Không có bằng chứng rằng Azithromycin có tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân.

Cách xử lý khi quá liều

  • Không có số liệu về việc quá liều azithromycin. Triệu chứng tiêu biểu của quá liều các kháng sinh macrolide bao gồm giảm thính giác, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy nặng. Nếu cần thiết chỉ định rửa dạ dày và hỗ trợ tổng quát.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Vizimtex

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Vizimtex đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Vizimtex

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Vizimtex

Nơi bán thuốc Vizimtex

Nên tìm mua thuốc Vizimtex  HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Vizimtex

Dược lực học:

  • Azithromyein là kháng sinh đầu tiên nhóm azalide. Về mặt hóa học, hợp chất là dẫn xuất do thêm một nguyên tử nitrogen vào vòng lactone của erythromycine A. Tên hóa học của azithromycin là 9-deoxy9a-aza-9a-methyl-9a-homoerythromycine A. Trọng lượng phân tử là 749,0.
  • Cơ chế tác dụng của azithromycin là ức chế tổng hợp protein vi khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị ribosome 50s và ngăn chặn sự chuyển vị của các peptide. In vitro, azithromycin cho thấy có hoạt tính chống lại các vi khuẩn sau:
  • Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes (streptococcus huyết giải beta nhóm A), Streptococcus pneumoniae, các Streptococcus huyết giải alpha (nhóm viridans) và các Streptococcus khác, và Corynebacterium diphtheriae. Azithromycin cho thấy có kháng chéo với các chủng Gram dương để kháng với erythromycine bao gồm Streptococcus faecalis (Enterococcus) và hầu hết các chủng Staphylococcus đề kháng methicilline.
  • Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae, Haemophilus para-influenzae, Moraxella catarrhalis, Acinetobacter spp., Yersinia spp., Legionella pneumophila, Bordetella pertussis, Bordetella parapertussis, Shigella spp. Pasteurella spp., Vibrio cholera và parahaemolyticus, Plesiomonas shigelloides.

Dược động học:

Hấp thu:

  • Thuốc hấp thụ 100% qua đường tiêm

Phân bố:

  • Phân phối rộng rãi trong cơ thể, chủ yếu vào các mô như phổi, amidan, tiền liệt tuyến, bạch cầu hạt và đại thực bào…, cao hơn trong máu nhiều lân, tuy nhiên nồng độ thuốc trong hệ thống thần kinh trung ương rất thấp.

Chuyển hóa:

  • Một lượng nhỏ Azithromyein bị khử methyl trong gan và được đào thải qua mật ở dạng không biến đổi và một phần ở dạng không chuyển hóa.

Thải trừ:

  • Khoảng 12% liều tiêm tĩnh mạch được đào thải trong nước tiểu trong vòng 3 ngày dưới dạng không đổi ban đầu, phần lớn được tìm thấy trong 24 giờ đầu tiên. Nồng độ rất cao thuốc dưới dạng không đổi được tìm thấy ở mật cùng với 10 chất chuyển hóa hình thành do sự N-và Odemethyl hóa, hydroxyl hóa desosamine và vòng aglyeone, và bởi sự phân chia liên hợp cladinose

Tương tác thuốc:

  • Các thuốc kháng acid: Nghiên cứu dược động học về hiệu lực của thuốc kháng acid dùng đồng thời với azithromycin không cho thấy ảnh hưởng lên sinh khả dụng toàn phần mặc dầu nồng độ đỉnh trong huyết thanh giảm đến 30%. Ở bệnh nhân cần dùng cả Azithromycin và thuốc kháng acid, không nên dùng hai thuốc này đồng thời.
  • Carbamazepine: Trong nghiên cứu tương tác được động ở người tình nguyện khỏe mạnh, không quan sát thấy tác dụng đáng kể nào trên nồng độ trong huyết thanh của carbamazepine và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó ở bệnh nhân dùng đồng thời với Azithromycin.
  • Cimetidine: Trong nghiên cứu dược động về tác dụng của liều đơn cimetidine sử dụng 2 giờ trước khi dùng azithromycin cho thấy không có thay đổi gì trên dược động học của azithromycin.
  • Cyclosporin: Không có số liệu về co giật từ các nghiên cứu lâm sàng hay dược động học về khả năng tương tác thuốc giữa azithromycin và cyclosporin, nên cần thận trọng khi dùng đồng thời hai thuốc này. Nếu cần phải phối hợp hai thuốc, nên kiểm tra nồng độ cyclosporin và điều chỉnh liều cho thích hợp.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vizimtex: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Vizimtex: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here