Thuốc Vnastrole: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
50

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Vnastrole: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Vnastrole là gì?

Thuốc Vnastrole là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Vnastrole

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc Vnastrole

Thuốc Vnastrole là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN2-88-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Pei Li Pharmaceutical Ind. Co., Ltd.

Địa chỉ: 11, 6th Road, Industrial Dist, Taichung Đài Loan

Thành phần của thuốc Vnastrole

  • Anastrozole: 1 mg
  • Tá dược: Lactose, Povidone K-30, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate, Opadry II white 85G28725

Công dụng của thuốc Vnastrole trong việc điều trị bệnh

Thuốc Vnastrole là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Vnastrole

Cách dùng thuốc Vnastrole

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Vnastrole

  • Người lớn, kể cả người già: 1 viên 1mg uống ngày 1 lần.
  • Trẻ em: không được khuyến cáo dùng, do độ an toàn của thuốc chưa được xác định (xem Dược lực học và Dược động học).
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân có suy giảm chức năng thận nhẹ hoặc trung bình.
  • Suy giảm chức năng gan: không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân mắc bệnh gan nhẹ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Vnastrole

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân tiền mãn kinh.
  • Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú
  • Bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinine dưới 20 ml/phút)
  • Bệnh nhân mắc bệnh gan nặng hoặc trung bình.
  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với anastrozole hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Các trị liệu có chứa oestrogen không nên dùng đồng thời với Anastrozole vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc.
  • Không điều trị cùng lúc với tamoxifen

Thận trọng khi dùng

  • Không nên dùng Anastrozole cho trẻ em vì chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở nhóm bệnh nhân này
  • Cần xác định tình trạng mãn kinh bằng xét nghiệm sinh hóa ở những bệnh nhân nghi ngờ về tình trạng nội tiết.
  • Chưa có dữ liệu về tính an toàn của Anastrozole ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan trung bình hoặc nặng, hoặc ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng (thanh thải creatinine dưới 20mL/phút). Do anastrozole làm giảm nồng độ oestrogen, có thể gây loãng xương dẫn đến tăng nguy cơ bị gãy xương.
  • Cần theo dõi và kiểm soát nguy cơ bị loãng xương ở bệnh nhân mãn kinh.
  • Sản phẩm này có chứa lactose. Bệnh nhân có yếu tố di truyền không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactose hoặc khó hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tác dụng phụ của thuốc Vnastrole

Rất thường gặp (>10%)

  • Mạch máu: cơn bốc hỏa
  • Toàn thân:
  • Hệ thần kinh: nhức đầu
  • Tiêu hóa: buồn nôn
  • Da và mô dưới da: ban da

Thường gặp(>1%):

  • Da và mô dưới da: tóc thưa (hói). Phản ứng dị ứng
  • Tiêu hóa: tiêu chảy. Nôn, thường ở mức độ nhẹ và trung bình.
  • Hệ thần kinh: buồn ngủ. Hội chứng ống cổ tay
  • Rối loạn gan mật: tăng phosphatase kiềm, alanine aminotransferase và aspartate aminotransferase
  • Hệ sinh sản và tuyển vú: khô âm đạo. Xuất huyết âm đạo, thường ở mức độ nhẹ và trung bình
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: chán ăn. Tăng cholesterol máu

Ít gặp (>0.1% và <1% )

  • Rối loạn gan mật: tăng gamma-GT và bilirubin. Viêm gan
  • Da và mô dưới da:
  • Cơ xương, mô liên kết và xương:  ngón tay bóp cò
  • Hiếm gặp (>0.01% và <0.1%
  • Da và mô dưới da: hồng ban đa dạng. Phản ứng phản vệ

Rất hiếm gặp(<0,01%):

  • Da và mô dưới da: hội chứng Steven-Johnson

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không dùng Anastrozole cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Anastrozole không làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy của bệnh nhân. Tuy nhiên, suy nhược và buồn ngủ đã được ghi nhận khi sử dụng Anastrozole và cần phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi vẫn còn các triệu chứng trên

Cách xử lý khi quá liều

  • Kinh nghiệm lâm sàng do vô ý sử dụng thuốc quá liều còn giới hạn. Các nghiên cứu ở động vật cho thấy anastrozole ít có độc tính cấp. Các nghiên cứu lâm sàng thực hiện với những liều khác nhau của Anastrozole, lên tới 60 mg liều duy nhất cho nam giới tình nguyện khỏe mạnh và lên đến 10 mg mỗi ngày cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú tiến triển, cho thấy các liều này đều được dung nạp tốt. Chưa ghi nhận được một liều đơn nào của Anastrozole có thể gây ra các triệu chứng đe dọa tính mạng bệnh nhân. Không có chất giải độc đặc hiệu nào trong trường hợp dùng quá liều Anastrozole và xử trí thường là điều trị triệu chứng.
  • Khi xử trí một trường hợp quá liều, cần xemxét đến khả năng có thể đã sử dụng đa trị . Có thể cho gây nôn nếu bệnh nhân còn tỉnh. Thẩm phân có thể hữu ích vì Anastrozole không gắn kết mạnh với protein huyết tương. Cần chăm sóc hỗ trợ bệnh nhân toàn diện, bao gồm cả theo dõi thường xuyên các biểu hiện sống và theo dõi sát bệnh nhân.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Vnastrole

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Vnastrole đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Vnastrole

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Vnastrole

Nơi bán thuốc Vnastrole

Nên tìm mua Vnastrole HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Vnastrole

Dược lực học

  • Anastrozole là một thuốc ức chế men aromatase thuộc nhóm không steroid, có tính chọn lọc cao và tác dụng mạnh. Ở phụ nữ sau mãn kinh, oestradiol được sản xuất chủ yếu từ sự chuyển đổi androstenedione sang oestrone nhờ phức hợp men aromatase ở các mô ngoại vi. Sau đó oestrone chuyển thành oestradiol. Sự giảm lượng oestradiol trong máu đã được chứng minh mang lại tác dụng có lợi cho bệnh nhân ung thư vú. Bằng cách sử dụng một xét nghiệm có độ nhạy cảm cao, người ta nhận thấy Anastrozole với liều 1mg hàng ngày đã làm giảm trên 80% lượng oestradiol ở bệnh nhân sau mãn kinh.
  • Anastrozole không có các hoạt tính kiểu progesterone, androgenhay.oestrogen. Liều dùng hàng ngày của Anastrozole lên tới 10 mg cũng không gây bất kỳ ảnh hưởng nào đến sự bài tiết cortisol hay aldosterone, được đo trước hoặc sau nghiệm pháp kích thích ACTH tiêu chuẩn. Do đó không cần phải cung cấp thêm corticoid.

Dược động học

  • Anastrozol được hấp thu nhanh chóng và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 2 giờ sau khi dùng (uống thuốc khi đói). Anastrozol được thải trừ chậm, thời gian bán thải là 40-50 giờ. Thức ăn làm giảm tỷ lệ nhưng không ảnh hưởng, đến mức độ hấp thu. Sự thay đổi nhỏ về tỷ lệ hấp thu không ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định khi dùng viên nén Anastrozole một lần mỗi ngày. Khoảng 90-95% trường hợp nồng độ Anastrozole trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau 7 ngày dùng thuốc. Không có bằng chứng cho thấy các thông số dược động học của Anastrozole phụ thuộc vào thời gian hoặc liều dùng.
  • Dược động học của Anastrozol không phụ thuộc vào tuổi của phụ nữ sau mãn kinh.

Tương tác thuốc

  • Những nghiên cứu về tương tác thuốc trên lâm sàng với antipyrine và cimetidine cho thấy sử dụng đồng thời Anastrozole với các thuốc này không gây ra các tương tác thuốc đáng kể qua trung gian cytocrome P450.
  • Cơ sở dữ liệu về tính an toàn trong các nghiên cứu lâm sàng không cho thấy có bằng chứng nào về tương tác thuốc đáng kể trên lâm sàng ở các bệnh nhân được điều trị bằng Anastrozole đã sử dụng các thuốc thường được kê toa khác. Không có tương tác đáng kể giữa Anastrozole và các bisphosphonat.
  • Cho đến nay chưa có các báo cáo về tương tác của anastrozole khi dùng đồng thời với các thuốc chống ung thư khác. Không nên dùng đồng thời các liệu pháp có oestrogen với Anastrozole vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của Anastrozole.
  • Tamoxifen không nên dùng đồng thời với Anastrozole vì có thể làm giảm tác động dược lý của Anastrozole

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vnastrole: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Vnastrole: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here