Thuốc Vocfor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
46

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Vocfor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Vocfor là gì?

Thuốc Vocfor là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị :

  • Điều trị đau sau phẫu thuật.
  • Điều trị cơn đau cấp liên quan tới thần kinh tọa.
  • Điều trị ngắn hạn triệu chứng đau và viêm nhẹ đến vừa trong bệnh và viêm khớp dạng thấp.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Vocfor

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc Vocfor

Thuốc Vocfor là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-22487-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

Địa chỉ: 521 An Lợi, xã Hòa Lợi, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Thành phần của thuốc Vocfor

  • Lornoxicam: 4 mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên(Povidon K30, magnesi stearat, lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể 101, HPMC 615, PEG 6000, màu vàng oxit sắt lake, Titan dioxyd, Talc, Ethanol 96%, nước tinh khiết)

Công dụng của thuốc Vocfor trong việc điều trị bệnh

Thuốc Vocfor là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị :

  • Điều trị đau sau phẫu thuật.
  • Điều trị cơn đau cấp liên quan tới thần kinh tọa.
  • Điều trị ngắn hạn triệu chứng đau và viêm nhẹ đến vừa trong bệnh và viêm khớp dạng thấp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Vocfor

Cách dùng thuốc Vocfor

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Vocfor

Điều trị đau:

  • Uống từ 8 mg đến 16 mg mỗi ngày, chia thành 2-3 liều.
  • Tổng liều hàng ngày không nên vượt quá 16 mg.

Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp:

  • Đề nghị tổng liều hàng ngày ban đầu là 12 mg chia thành 2-3 liều.
  • Liều duy trì không được vượt quá 16 mg mỗi ngày.
  • Đối với bệnh nhân suy thận hoặc gan, đề nghị liều duy trì được giảm xuống còn 12 mg.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Vocfor

Chống chỉ định

  • Những người dị ứng với lornoxIcam, hoặc bất kỳ tá dược của thuốc.
  • Những người đã bị phản ứng quá mẫn (co thắt phế quản, viêm mũi, phù mạch hoặc nổi mề đay) với thuốc chống viêm không steroid khác, bao gồm axit acetylic salicylic.
  • Dạ dày-ruột chảy máu, xuất huyết mạch máu não.
  • Rối loạn chảy máu và đông máu.
  • Bệnh nhân loét dạ dày hoặc có tiền sử tái phát loét dạ dày.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.Bệnh nhân suy thận nặng (creatinin huyết thanh> 700 micromol / L).
  • Bệnh nhân giảm tiểu cầu.
  • Bệnh nhân suy tim nặng.
  • Bệnh nhân lớn tuổi (> 65 tuổi) và có trọng lượng dưới 50 kg và trải qua phẫu thuật cấp cứu
  • Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
  • Bệnh nhân dưới 18 tuổi

Thận trọng khi dùng

  • Có tiền sử loét dạ dày và chảy máu; xuất huyết mạch máu não, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, rối loạn chuyển hóa porphyrin, rối loạn tạo máu, bệnh nhân có chức năng tim giảm.
  • Khi điều trị bệnh nhân có chức năng tim từ nhẹ đến trung bình, phải chú ý đến nguy cơ giữ nước và suy giảm chức năng thận.
  • Bệnh gan

Tác dụng phụ của thuốc Vocfor

  • Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, thay đổi cảm giác ngon miệng, tăng tiết mồ hôi, giảm cân, phù nẻ, dị ứng, suy nhược, tăng cân.
  • Hệ thống thần kinh trung ương: trầm cảm,
  • Mắt: viêm kết mạc, rối loạn thị lực.
  • Dạ dày-ruột : đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đầy hơi, khó nuốt, táo bón, viêm dạ dày, khô miệng, viêm miệng, viêm thực quản, trào ngược dạ dày, loét dạ dày tá tràng có hoặc không có xuất huyết, chảy máu trực tràng hoặc haemorrhoidal.
  • Huyết học: thiếu máu, bằm máu, thời gian chảy máu kéo dài, giảm tiểu cầu.
  • Gan: tăng transaminase.
  • Cơ- xương: chuột rút ở chân, đau cơ.
  • Thần kinh: đau nửa đầu, dị cảm, lạt miệng, ù tai và run.
  • Hô hấp: khó thở, các triệu chứng của dị ứng ở đường hô hấp trên.
  • Da: phản ứng da dị ứng như viêm da, đỏ bừng và ngứa, .
  • Niệu sinh dục: rối loạn tiểu tiện.
  • Mạch : đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, thay đổi huyết áp.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Do chưa có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai, vì vậy không nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai.

Thời kì cho con bú:

  • Do chưa có nghiên cứu về việc bài tiết Lornoxicam qua sữa mẹ, vì vậy không nên sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Vì thuốc không gây ngủ nên có thể sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Dùng quá liều có thể gây buồn nôn và nôn, chóng mặt, mắt điều hòa, hôn mê và đau bụng, gan và thận, rối loạn đông máu.
  • Trong trường hợp dùng quá liều hay nghi ngờ quá liều, đến ngay cơ sở y tế để được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ kịp thời.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Vocfor

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Vocfor đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Vocfor

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Vocfor

Nơi bán thuốc Vocfor

Nên tìm mua Vocfor HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Vocfor

Dược lực học

Cơ chế tác dụng:

  • Febuxostat là chất ức chế xanthin oxidase, hiệu quả điều trị của nó đạt được bằng cách làm giảm acid uric huyết thanh. Ở nồng độ điều trị Febuxostat không ức chế các enzym khác tham gia vào việc tổng hợp và chuyển hóa của purin và pyrimidin.

Tác dụng dược lực học:

  • Ảnh hưởng trên nồng độ acid uric và xanthin: Ở người khỏe mạnh, Febuxostat gây ra sự giảm phụ thuộc liều đối với nồng độ acid urie huyết thanh trung bình trong vòng 24 giờ và làm tăng nồng độ xanthin huyết thanh trung bình trong vòng 24 giờ. Ngoài ra, có sự giảm bài tiết acid uric nước tiểu hàng ngày toàn phần. Tương tự, có sự tăng bài tiết Xanthin trong nước tiểu hàng ngày toàn phần. Sự giảm tỉ lệ phần trăm acid uric huyết thanh trung bình trong vòng 24 giờ nằm trong khoảng 40% – 55% ở liều 40mg và 80 mg.

Dược động học

  • Ở người khỏe mạnh, nồng độ huyết tương tối da (Cmax) và AUC của Febuxostat tăng tỉ lệ với liều sau khi dùng liều đơn và đa liều 10 mg đến 120mg. Không có tích lũy ở liều điều trị được dùng mỗi 24 giờ. Febuxostat có thời gian bán thải kiểu biến trung bình (tmax) khoảng 5-8 giờ. Trong một phân tích dược động học quần thể, các thông số dược động học của Febuxostat trên bệnh nhân tăng acid uric và gút tương tự với người khỏe mạnh.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời Lornoxicam và thuốc chống đông máu hoặc chất ức chế kết tập tiểu cầu: có thể kéo dài thời gian chảy máu.
  • Sulphonylure: có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết.
  • Thuốc chống viêm không steroid khác và aspirin : tăng nguy cơ phản ứng phụ.
  • Thuốc lợi tiểu: giảm hiệu quả của thuốc lợi tiểu quai, chống lại tác dụng lợi tiểu furosemid.
  • Ức chế men chuyển (ACE): giảm hiệu quả của các thuốc ACE và có nguy cơ gây suy thận cấp.
  • Lithium: có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ lithium trong máu và do đó có khả năng tăng tác dụng phụ.
  • Methotrexat : Làm tăng nồng độ methotrexat trong máu, tránh sử dụng đồng thời.
  • Digoxin : giảm độ thanh thải thận của digoxin.
  • Cyclosporin : tăng đặc tính trên thân.
  • Lornoxicam có tương tác với các thuốc gây cảm ứng và ức chế enzym CYP2C9 như phenytoin, amiodaron, miconazol, tranylcypromin va rifampicin.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vocfor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Vocfor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here