Thuốc VP-Gen: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
24

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc VP-Gen: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc VP-Gen là gì?

Thuốc VP-Gen là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị khối u tinh hoàn khó trị.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là VP-Gen.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch pha truyền tĩnh mạch.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 lọ x 5ml.

Phân loại

Thuốc VP-Gen là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-18794-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: LABORATORIOS IMA S.A.LC.
  • Địa chỉ: Palpa 2862, Ciudad Auténoma de Buenos Aires. Republica Argentina.

Thành phần của thuốc VP-Gen

Mỗi viên chứa:

  • Etoposide………………………………………………………………………………100mg
  • Tá dược …………………………………………………………………………………vừa đủ.

Công dụng của thuốc VP-Gen trong việc điều trị bệnh

Thuốc VP-Gen là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị:

  • tinh hoàn khó trị: Thuốc được dùng phối hợp với các tác nhân hoá trị liệu được công nhận khác trên bệnh nhân bị khối u tỉnh hoàn khó chữa, đã được điều trị bằng các liệu pháp phẫu thuật, hoá trị liệu và xạ trị thích hợp.
  • Khối không tăng sảntếbào nhỏ: Thuốc dùng trong liệu pháp phối hợp với các tác nhân hoá trị liệu được công nhận khác trên bệnh nhân bị khối không tăng sẵn tế bào nhỏ.

Hướng dẫn sử dụng thuốc VP-Gen

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Điều trị ung thư tnh hoàn: Liều thông thường của  thuốc dùng phối hợp với các thuốc hóa trị liệu đã được công nhận khác là khoảng 50 – 100mg/m2/ngày dùng từ ngày 1 đến ngày thứ 5 hoặc 100 mg/m2/ ngày vào các ngày thứ 1, 3 và 5.
  • Điều trị ung thư phổi không tăng sản tế bào nhỏ: VP-GEN được dùng phối hợp với các hóa trị liệu đã được công nhận khác, liều dùng từ 35 mg/m2/ngày trong 4 ngày liền cho đến 50 mg/m2/ngày, trong 5 ngày liền. Đợt điều trị sau khoảng 3 – 4 tuần sau khi cơ thể đã hồi phục đầy đủ do độc tính của thuốc.

Lưu ý đối với người dùng thuốc VP-Gen

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định cho những người có tiền sử mẫn cảm với thuốc hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không được dùng etoposide trong trường hợp suy tủy xương nhất là sau khi điều trị bằng tia xạ hay hóa trị liệu, trong trường hợp suy thận.
  • Không được tiêm etoposide vào các khoang hốc vì thường gây tử vong.

Tác dụng phụ thuốc VP-Gen

Các dữ liệu về phản ứng có hại sau được báo cáo với etoposide khi dùng đường uống va đường tiêm, dùng một liều hoặc nhiều liều khác nhau trong điều trị khối u ác tính.

  • Huyết học: Suy tuỷ thường phụ thuộc với liều lượng nhiều nhất, với giảm bạch cầu hạt, xuất hiện vào ngày thứ 7 đến 14 và giảm tiểu cầu vào ngày thứ 9 đến 16 sau khi dùng thuốc. Sự phục hồi tuỷ xương thường hoàn tất sau ngày thứ 20 và không có sự tích tụ độc tính được báo cáo. Sốt và nhiễm trùng cũng được báo cáo ở những bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính. Tử vong liên quan đến suy tuỷ đã được báo cáo.
  • Tiêu hoá: Buồn nôn và nôn là những độc tính nhiều nhất trên đường tiêu hoá. Thường xảy ra ở mức độ nhẹ đến vừa, chỉ khoảng 1% bệnh nhân cần phẩi ngưng điều trị. Nôn và buồn nôn có thể kiểm soát được bằng những liệu pháp chống nôn. Viêm niêm mạc / viêm thực quản mức độ vừa đến nặng cũng có thể xảy ra.
  • Hạ huyết áp: Hạ huyết áp thoáng qua sau khi truyền tĩnh mạch nhanh đã được báo cáo với 1-2% bệnh nhân. Thuốc không gây độc với tim và không làm thay đổi điện tim. Để tránh sự cố hiếm gặp này, etoposide nên được tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng 30 – 60 phút.
  • Phản ứng dị ứng Các phản ứng dạng phản vệ biểu hiện qua chứng Gn lạnh, sốt, tim đập nhanh, co thắt phế quản, khó thở và hạ huyết áp đã được ghi nhận xuất hiện trên 0,7 – 2% bệnh nhân truyền tinh mach bằng etoposide và dưới 1% bệnh nhân điều trị bằng viên nang etoposide đường uống.

Xử lý khi quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu trong trường hợp quá liều, chủ yếu là điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc VP-Gen đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc VP-Gen đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc VP-Gen

Điều kiện bảo quản

Thuốc VP-Gen nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc VP-Gen

Nên tìm mua thuốc VP-Gen tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm VP-Gen

Dược lực học

  • Mã ATC: LOICBO1 Etoposide, có tên gọi thông thường là VP – 16, là một dẫn xuất bán tổng hợp của podophyllotoxin, được dùng chủ yếu trong điều trị các bệnh về khối u.
  • Tên khoa học là 4- demethylepipodophyllotoxin 9-[4,6-0-(R)-ethylidene-(beta)-D-gluco pyranoside]. Etoposide tan tốt trong methanol và chloroform, ít tan trong ethanol, khó tan trong nước và ether. Dung môi hữu cơ làm tăng độ hoà tan của etoposide trong nước. Trọng lượng phân tử 558.58 và công thức phân tử C29H32O13.
  • VP-GEN được dùng đường tiêm tĩnh mạch.

Dược động học

  • Khi tiêm tĩnh mạch, sự phân bố của etoposide được mô tả rõ nhất theo một tiến trình gồm hai pha với nửa đời phân bố khoảng 1, 5 giờ và nửa đời thải trừ trong khoảng 4-11h. Tổng giá trị thanh thải của cơ thể trong khoảng từ 33-48 ml/ phút hoặc 16 -36 ml/phút/mŸ, tương tự như nửa đời thải trừ, các giá trị này không phụ thuộc vào liều lượng và trong khoảng 100 – 600 mg/m2.
  • Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định giảm trong khoảng 18 – 29 lít hoặc7 – 17 lít /m2. Etoposide đi vào dịch não tuỷ rất ít. Mặc dù, thuốc được tìm thấy trong dịch não tuỷ và trong các khối u trong não, nhưng nồng độ của thuốc thấp hơnở trong các khối u ngoài não và máu. Nồng độ etoposide trong phổi bình thường cao hơn so với phổi đi căn và trường hợp này cũng tương tự như trong các khối u tiên phát và mô bình thường của tử cung.
  • Tỷ lệ gắn kết của Etoposide tương quan trực tiếp với nồng độ albumin trong huyết thanh ở bệnh nhân ung thư và ở người tình nguyện liên quan chặt chẽ với nồng độ bilirubin ở các bệnh nhân ung thư. Nhiều dữ liệu đã chỉ ra rằng có mối tương quan ngược giữa nồng độ albumin trong huyết thanh và tỷ lệ thuốc ở dạng tự do.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc VP-Gen ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Phụ nữ trong độ tuổi sinh để nên tránh mang thai trong thời gian điều trị. Nếu dùng thuốc trong khi mang thai hoặc nếu bệnh nhân mang thai trong khi đang dùng thuốc. Bệnh nhân nên được cảnh bảo về những nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa biết được ở người, thuốc có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do rất nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và do nguy cơ xẩy ra các tác dụng phụ trầm trọng từ etoposide cho trẻ còn bú, nên cân nhắc quyết định nên ngưng cho con bú hay ngưng thuốc có xem xét tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc VP-Gen đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc VP-Gen: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc VP-Gen: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here