Thuốc Zentopeni CPC1: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
53

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Zentopeni CPC1: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Zentopeni CPC1 là gì?

Thuốc Zentopeni CPC1 là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị các nhiễm khuẩn ở mũi, họng, xoang mũi, đường hô hấp và tai giữa do các vi khuẩn nhạy cảm.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Zentopeni CPC1

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 10 lọ, 50 lọ

Phân loại thuốc Zentopeni CPC1

Thuốc Zentopeni CPC1 là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-18410-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm VCP

Địa chỉ: xã Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hà Nội Việt Nam

Thành phần của thuốc Zentopeni CPC1

  • Benzylpenicilin (dưới dạng Benzylpenicilin natri): 1.000.000 I.U

Công dụng của thuốc Zentopeni CPC1 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Zentopeni CPC1 là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị các nhiễm khuẩn ở mũi, họng, xoang mũi, đường hô hấp và tai giữa do các vi khuẩn nhạy cảm.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Zentopeni CPC1

Cách dùng thuốc Zentopeni CPC1

Thuốc dùng qua đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch

Liều dùng thuốc Zentopeni CPC1

Liều thông thường:

  • Người lớn: 2.000.000 I.U/ngày, chia làm 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng nếu cần tới 4.000.000 I.U hoặc hơn.
  • Trẻ đẻ thiếu tháng và trẻ sơ sinh: 85.000 I.U/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 lần.
  • Trẻ sơ sinh từ 1 – 4 tuần: 127.500 I.U/kg thể trong/ngày, chia làm 3 lần.
  • Trẻ em 1 tháng – 12 tuổi: 170.000 I.U/kg thể trọng/ngày, chia làm 4 lần.

Trường hợp đặc biệt: tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch:

  • Viêm nội tâm mạc vi khuẩn: 12.000.000 I.U/ngày, chia làm 4 – 6 lần.
  • Viêm màng não do não mô cầu: 4.000.000 I.U/lần, cách 4 – 6 giờ/1 lần.
  • Trẻ thiếu tháng và sơ sinh: 170.000 I.U/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 lần.
  • Trẻ nhỏ 1 – 4 tuần: 255.000 I.U/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 lần.
  • Trẻ từ 1 tháng – 12 tuổi: 300.000 I.U – 500.000 I.U/kg thể trọng/ngày, chia làm 4 -6 lần
  • Viêm phổi do sặc hoặc áp xe phổi: Liều trung bình: 8.000.000 I.U – 12.000.000 I.U/ngày trong trường hợp viêm phổi sặc hoặc áp xe phổi, viêm phổi nặng đến trung bình, hoặc trường hợp nhiễm khuẩn mô mềm nặng đến trung bình do Streptococcus nhóm A.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Zentopeni CPC1

Chống chỉ định

  • Dị ứng với kháng sinh nhóm penicillin và cephalosporin.

Thận trọng khi dùng

  • Dùng penicilin natri liều cao ồ  ạt có thể dẫn đến giảm kali huyết và đôi khi tăng natri huyết. Nên dùng kèm theo thuốc lợi tiểu giữ kali.
  • Với người bệnh suy giảm chức năng thận, dùng liều cao (trên 8g/ngày/người lớn) có thể gây kích ứng não, co giật và hôn mê.
  • Tuyệt đối thận trọng với người có tiền sử dị ứng với penicilin và cephalosporin, do có nguy cơ phản ứng chéo miễn dịch giữa benzylpenicilin và các cephalosporin.
  • Thận trọng với người bệnh suy giảm chức năng thận, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Với người suy tim, cần chú ý đặc biệt, do nguy cơ tăng natri huyết sau khi tiêm liều cao benzylpenicilin natri (tùy thuộc vào từng loại thuốc có thể khác nhau về lượng muối thêm vào cùng với bột benzylpenicilin. Lượng thường dùng xấp xỉ 2,8 mmol Na+ trong lọ 1 triệu đơn vị penicilin, tương ứng lượng natri cho vào khoảng 18 ml nước muối sinh lý đẳng trương).

Tác dụng phụ của thuốc Zentopeni CPC1

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Toàn thân:
  • Khác: Viêm tĩnh mạch huyết khối.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Da: Mày đay.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ.
  • Máu: Thiếu máu tan máu,

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  •  Không thấy có khuyết tật hoặc tác dụng có hại trên bào thai. Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm tra kỹ trên người mang thai để có thể kết luận loại trừ những tác dụng có hại của thuốc trên bào thai. Chỉ dùng benzylpenicilin cho người mang thai khi thật cần.

Thời kỳ cho con bú:

  • Penicilin được bài tiết qua sữa. Nên thận trọng khi dùng trong thời kỳ cho con bú, vì có những ảnh hưởng của kháng sinh nói chung với trẻ nhỏ như: dị ứng, thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Các tài liệu không cho thấy tác động của Benzylpenicilin ảnh hưởng đối với người lái xe và vận hành máy móc thiết bị.

Cách xử lý khi quá liều

  • Nồng độ thuốc trong máu quá thừa có thể gây phản ứng có hại tới thần kinh như co giật, liệt và có thể tử vong. Khi dùng quá liều, phải ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng và hỗ trợ theo yêu cầu.
  • Xử trí quá liều: Penicilin G kali có thể được loại bỏ qua lọc máu nhân tạo.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Zentopeni CPC1

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Zentopeni CPC1 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Zentopeni CPC1

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Zentopeni CPC1

Nơi bán thuốc Zentopeni CPC1

Nên tìm mua Zentopeni CPC1 HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Zentopeni CPC1

Dược lực học

  • Benzylpenicilin hay penicilin G là kháng sinh nhóm beta – lactam. Penicilin G diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Tuy nhiên, tác dụng này bị giảm bởi penicilinase và các beta – lactamase khác.
  • Penicilin G có tác dụng tốt với cầu khuẩn Gram dương, bao gồm cả các Streptococcus nhóm B. Các cầu khuẩn Enterococcus kém nhạy cảm và đôi khi kháng hoàn toàn. Các Pneumococcws cũng kháng penicilin G và các kháng sinh beta – lactam khác.
  • Penicilin G có hiệu quả với Haemophilus influenzae tốt hơn penicilin V và ampicillin. Nhưng hiện tượng kháng thuốc phổ biến đối với H. izfuenzae do tạo ra beta – lactamase đã làm giảm hiệu quả của penicilin G đối với vi khuẩn này.
  • Phần lớn các vi khuẩn kỵ khí khá nhạy cảm với penicilin G gồm C7osfridium spp., Fusobacterium spp. va Actinomyces israelii, trix Bacteroides fragilis.

Dược động học

Hấp thu:

  • Penicilin G không bền trong môi trường acid, do đó không được hấp thu qua đường uống. Khả dụng sinh học theo đường uống chỉ đạt khoảng 15 – 30%. Do vậy, penicilin G chủ yếu được dùng đường tiêm và tốt nhất nên tiêm tĩnh mạch.
  • Sự hấp thu benzylpenicilin thay đổi rất nhiều theo từng người bệnh. Benzylpenicilin vào máu nhanh sau khi tiêm bắp dạng muối tan trong nước và thường đạt được nồng độ cao nhất trong vòng 15 – 30 phút.

Phân bố:

  • Benzylpenicilin phân bố rộng với nồng độ khác nhau trong các mô và dịch cơ thể. Nửa đời trong huyết tương khoảng 30 – 50 phút ở người bệnh bình thường, 7 – 10 giờ ở người bệnh suy thận và trong trường hợp suy cả gan và thận, thời gian bán thải trong huyết tương có thể kéo dài đến 20 – 30 giờ. Do vậy, liều cho người bệnh trên 60 tuổi nên giảm khoảng 50% so với liều người lớn, vì chức năng thận bị giảm. Khoảng 60% thuốc gan với protein huyết tương. Benzylpenicilin được chuyển hóa rồi bài tiết nhanh ở ống thận ra đường nước tiểu.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời các kháng sinh kìm khuẩn (như erythromycin, tetracyclin) có thể làm giảm tác dụng diệt khuẩn của penicilin do làm chậm tốc độ phát triển của vi khuẩn.
  • Nồng độ penicilin trong máu có thể kéo dài khi dùng đồng thời với probenecid do ngăn cản sự bài tiết penicilin ở ống thận. Tương tác này có thể được dùng trong điều trị để đạt được nồng độ thuốc trong huyết tương cao và kéo dài hơn.
  • Cimetidin có thể làm tăng khả dụng sinh học của penicilin.
  • Aspirin, indomethacin, phenylbutazon, sulfaphenazol và sulfinpyrazon kéo dài thời gian bán thải của benzylpenicilin một cách có ý nghĩa.
  • Cloramphenicol có thể làm giảm tác dụng của penicilin trong điều trị viêm màng não do Pwuewmoeoecews. Do đó phải dùng penicilin diệt khuẩn vài giờ trước khi dùng cloramphenicol

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zentopeni CPC1: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Zentopeni CPC1: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here