Thuốc Zidimet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
79

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Zidimet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Zidimet là gì?

Thuốc Zidimet là thuốc ETC   dùng sử dụng điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Zidimet

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 2 vỉ x 30 viên

Phân loại thuốc Zidimet

Thuốc Zidimet là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-18897-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần công nghệ sinh học dược phẩm ICA

Địa chỉ: Lô 10, Đường số 5, KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Thành phần của thuốc Zidimet

  • Mỗi viên nén bao phim chứa 20 mg trimetazidin dihydroclorid
  • Tá dược vừa đủ (lactose, tinh bột biến tính, L-HPC, magnesi stearat, talc, tá dược bao phim).

Công dụng của thuốc Zidimet trong việc điều trị bệnh

Thuốc Zidimet là thuốc ETC   dùng sử dụng điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Zidimet

Cách dùng thuốc Zidimet

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Zidimet

  • Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin (30 – 60) ml/phút): liều dùng khuyến cáo là 1 viên 20 mg/lần x 2 lần/ngày, sáng và tối, dùng cùng bữa ăn
  • Bệnh nhân cao tuổi: bệnh nhân cao tuổi có thể có mức độ nhạy cảm trimetazidin cao hơn bình thường do sự suy giảm chức năng thận theo tuổi tác.
  • Đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin (30 — 60) ml/phút), liều dùng khuyến cáo là 1 viên 20 mg/lần x 2 lần/ngày, sáng và tối, dùng cùng bữa ăn.
  • Trẻ em: Mức độ an toàn và hiệu quả của trimetazidin đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Hiện không có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Zidimet

Chống chỉ định

  • Quá mẫn đối với thành phần hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào được liệt kê trong công thức bào chế sản phẩm.
  • Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).

Thận trọng khi dùng

  • Trimetazidin có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), do đó bệnh nhân, nhất là các bệnh nhân cao tuổi cần được kiểm tra và theo dõi thường xuyên. Trong các trường hợp nghi ngờ, bệnh nhân cần được đưa tới các bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được kiểm tra thích hợp.
  • Khi gặp phải các rối loạn vận động như các triệu chứng Parkinson, hội chứng chân bứt rứt, run, dáng đi không vững cần ngay lập tức ngừng sử dụng trimetazidin.
  • Các trường hợp này ít xảy ra và thường hồi phục sau khi ngừng thuốc. Phần lớn bệnh nhân hồi phục sau khi ngừng thuốc khoảng 4 tháng. Nếu các triệu chứng Parkinson tiếp tục xảy ra quá 4 tháng sau khi dừng thuốc, cần tham vấn các bác sĩ chuyên khoa thần kinh.
  • Có thể gặp biểu hiện ngã, dáng đi không vững hoặc tụt huyết áp, đặc biệt ở các bệnh nhân đang dùng các thuốc điều trị tăng huyết áp.
  • Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình.
  • Bệnh nhân trên 75 tuổi.

Tác dụng phụ của thuốc Zidimet

  • , đau đầu. Triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực co), dáng đi không vững, hội chứng chân không nghỉ, các rối loạn vận động có liên quan khác, thường có thể hồi phục sau khi dừng thuốc. Hạ huyết áp động mạch, tụt huyết áp thế đứng, có thể dẫn đến khó chịu, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp,

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Những kết quả nghiên cứu trên động vật chưa khẳng định chắc chắn có hay không tác dụng gây quái thai của trimetazidin.
  • Chưa có đủ bằng chứng lâm sàng để loại trừ nguy cơ gây dị tật thai nhi. Tốt nhất không dùng trimetazidin trong khi mang thai.

Thời kì cho con bú:

  • Chưa có bằng chứng về sự có mặt của trimetazidin trong sữa mẹ, do đó lựa chọn tốt nhất là không nên cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng trimetazidin.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Trimetazidin có thể gây các triệu chứng như chóng mặt và lơ mơ, do vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Dùng quá liều có thể gây tác dụng không mong muốn. Ðưa ngay bệnh nhân đến nơi cấp cứu gần nhất.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Zidimet

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Zidimet đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Zidimet

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Zidimet

Nơi bán thuốc Zidimet

Nên tìm mua Zidimet HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Zidimet

Dược lực học

  • Ở những bệnh nhân thiếu máu tim cục bộ, trimetazidin hoạt động như một chất chuyển hóa, giúp bảo tồn mức năng lượng phosphate cao nội bào trong tế bào cơ tim. Trimetazidin có tác dụng chống thiếu máu cục bộ nhưng không ảnh hưởng huyết động.

Dược động học

  • Sau khi uống, trimetazidin hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh huyết tương trong vòng khoảng 2 giờ. Dùng liều đơn 20 mg trimetazidin cho nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 55 nợ/ml. Trạng thái cân bằng của thuốc trong máu đạt được vào khoảng từ 24 đến 36 giờ sau khi nhắc lại một liều và rất ổn định trong thời gian điều trị. Trimetazidin khuếch tán tốt ở mô với thể tích phân bố biểu kiến là 4,8 lít/kg, tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương thấp, giá trị đo được in vitro là 16%.
  • Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa. Nửa đời thải trừ của trimetazidin là 6 giờ.

Tương tác thuốc

  • Hiện nay chưa thấy có tương tác với thuốc nào. Trimetazidin không phải là một thuốc gây cảm ứng cũng như không phải là một thuốc gây ức chế enzyme chuyển hóa thuốc ở gan và như vậy có nhiều khả năng trimetazidin không tương tác với nhiều thuốc chuyển hóa ở gan. Tuy nhiên cũng cần thận trọng theo dõi khi phối hợp với một thuốc khác.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zidimet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Zidimet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here