Thuốc ZidocinDHG: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
68

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc ZidocinDHG: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc ZidocinDHG là gì?

Thuốc ZidocinDHG là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • cấp tính mãn tính hoặc tái phát đặc biệt là áp xe răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên ZidocinDHG

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 2 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc ZidocinDHG

Thuốc ZidocinDHG là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-21559-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

Địa chỉ: KCN Tân Phú Thạnh, Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang Việt Nam

Thành phần của thuốc ZidocinDHG

  • Spiramycin: 790.000IU
  • Matronidazo: 125 mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên (Tinh bột sắn, avicel, talc, magnesi stearat, sodium starch glycolat, ludipress, natri lauryisulfat, PVP K30, PVA, HPMC, kollidon VA 64, titan dioxyd, mau eurolake ponceau)

Công dụng của thuốc ZidocinDHG trong việc điều trị bệnh

Thuốc ZidocinDHG là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • cấp tính mãn tính hoặc tái phát đặc biệt là áp xe răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

Hướng dẫn sử dụng thuốc ZidocinDHG

Cách dùng thuốc ZidocinDHG

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc ZidocinDHG

  • Người lớn: 4 – 6 viên/ngày, chia làm 2- 3 lần. Trong trường hợp nặng có thể dùng 8 viên/ ngày.
  • Trẻ em từ 10 – 15 tuổi: 3 viên/ ngày.
  • Trẻ em từ  6 – 10 tuổi: 2 viên/ngày.
  • Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc

Lưu ý đối với người dùng thuốc ZidocinDHG

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với spiramycin hoặc metronidazl.
  • Trẻ dưới 6 tuổi

Thận trọng khi dùng

  • Đối với bệnh nhân rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc gan. Không được uống rượu trong thời gian dùng thuốc.
  • Nên kiểm tra công thức máu khi điều trị lâu dài.

Tác dụng phụ của thuốc ZidocinDHG

  • Rối loạn tiêu hóa: , buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Phản ứng dị ứng: Nổi mề đay.
  • Những tác dụng phụ liên quan tới metronidazol như: vị kim loại trong miệng, viêm miệng, giảm bạch cầu vừa phải, n

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Không nên dùng trong ba tháng đầu thai kỳ.

Thời kì cho con bú:

  •  Nên ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Quá liều và cách xử trí của spiramycin: Chưa tìm thấy tài liệu
  • Quá liều và cách xử trí của metronidazol: Metronidazol uống một liều duy nhất tới 15 g đã được báo cáo. Triệu chứng bao gồm buồn nôn, lồn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6 – 10,4g cách 2 ngày/ lần.
  • Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng hỗ trợ.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc ZidocinDHG

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc ZidocinDHG đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc ZidocinDHG

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc ZidocinDHG

Nơi bán thuốc ZidocinDHG

Nên tìm mua ZidocinDHG HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc ZidocinDHG

Dược lực học

  • ZidocinDHG là thuốc phối hợp spiramycin kháng sinh họ macrolid và mmetronidazol kháng sinh họ 5 nitrơ-iridazot, dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng. Spiramycin có hoạt tính kháng khuẩn trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như liên cầu khuẩn không phải nhóm D, phế cầu khuẩn, Mycoplasma, Chlamydia, Corynebacterium, Actitomyces. Hoạt tính kháng khuẩn của metronidazot trên các vi khuẩn thường gãy bệnh vùng răng miệng như trực khuẩn kỵ khí bắt buộc: Gfostrrdium, Bacteroides fragilis, Peptostreptococcus, Peptococcus, C. pertnngens, Bitidobacterium bifidum.

Dược động học

  • Spiramycin được hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Thuốc uống được hấp thu khoảng 20- 50% liều sử dụng. Thời gian bán thải trung bình là 5 – 8 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu ở mật. Metronidazol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Thời gian bán thải khoảng 8 giờ. Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dang glucuronid. Hai hoạt chất spiramycin và metronidazol trong ZidocinDHG thâm nhập tốt vào các mô vùng răng miệng: trong nước bọt, nướu và xương ổ răng.

Tương tác thuốc

  • Đối với spiramycin: Dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai
  • Đối với metronidazol: Tăng tác dụng. thuốc chống đông (warfarin) và thuốc giãn cơ không khử cực (vecuronium) Dùng chung với rượu gây phản ứng kiểu disulfiram. Làm tăng nồng độ lithium trong huyết thanh. Phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazol.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc ZidocinDHG: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc ZidocinDHG: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here