Thuốc Zincap 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
103

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Zincap 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Zincap 500 là gì?

Thuốc Zincap 500 là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới, viêm tai giữa và tái phát, viêm amidan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra
  • Điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Zincap 500

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp  1 vỉ x 10 viên; Hộp 2 vỉ x 5 viên

Phân loại thuốc

Thuốc Zincap 500 là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-21191-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 30 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150

Địa chỉ: 112 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Thành phần của thuốc Zincap 500

  • Cefuroxim: 500 mg (tương đương Cefuroxim axetil 601,3 mg)
  • Tá dược: Avicel, Croscarmellose natri, Aerosil, Lauryl sulfat natri, DST, Polyplasdon XL, Bột talc, Magnesi stearat, Hydroxy propylmethyl cellulose, Polyethylen glycol 6000, Titan dIoxyd vừa đủ 1 viên nén dài bao phim

Công dụng của thuốc Zincap 500 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Zincap 500 là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới, viêm tai giữa và tái phát, viêm amidan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra
  • Điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi

Hướng dẫn sử dụng thuốc Zincap 500

Cách dùng thuốc

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Zincap 500

  • Cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị, thông thường người lớn: uống 1/2 viên/ lần, ngày 2 lần, có thể lên tới 2 viên/ ngày.
  • Uống liều duy nhất 2 viên trong bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến chứng, hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ.
  • Uống 1 viên /lần, ngày 2 lần, trong 20 ngày trong bệnh Lyme mới mắc.
  • Đối với bệnh nhân suy thận hoặc đang thẩm tách thận hoặc người cao tuổi khi uống không quá liều tối đa thông thường 1g/ ngày

Lưu ý đối với người dùng thuốc Zincap 500

Chống chỉ định

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin

Thận trọng khi dùng

  • Thận trọng với người bệnh có tiền sử dị ứng với Cephalosporin, Penicillin hoặc các thuốc khác
  • Những người có bệnh đường tiêu hóa. Ở người bệnh ốm nặng đang dùng liều tối đa, kiểm tra thận khi điều trị bằng Cefuroxim. Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể tác dụng bất lợi đến chức năng thận.
  • Chỉ dùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần thiết.

Tác dụng phụ của thuốc Zincap 500

  • Thường gặp: ; ban da dạng sần.
  • Ít gặp: phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính, buồn nôn, nôn,nổi mày đay, ngứa, tăng creatinin trong huyết thanh.
  • Hiếm gặp: sốt, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng màng giả, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Jonson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ, cơn co giật, đau đầu, kích động,

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai. Tuy nhiên, chỉ nên dùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần.

Thời kì cho con bú:

  • Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Không ảnh hưởng

Cách xử lý khi quá liều

  • Quá liều: Gây buồn nôn, nôn và ỉa chảy. Ở người suy thận có thể gây co giật.
  • Xử trí: Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.
  • Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng.
  • Thẩm tách máu có thể loại thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ và giải quyết triệu chứng.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Zincap 500

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Zincap 500 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Zincap 500

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 30 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Zincap 500

Nơi bán thuốc Zincap 500

Nên tìm mua Zincap 500 HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Zincap 500

Dược lực học

  • Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 2, có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu.
  • Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn chống nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta-lactamase/ Cephalosporinase của cả vi khuẩn gram dương và gram âm.

Dược động học

  • Sau khi uống, cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxim vào hệ tuần hoàn.
  • Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thể, kể cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch.
  • Cefuroxim đi qua hàng rào máu não khi màng- não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ.
  • Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận.
  • Sinh khả dụng trên người lớn là 37% (dùng khi đói), 52% (dùng khi có thức ăn). Nồng độ đỉnh liều đối với liều 500mg là 7mcg/ml đạt được sau 2-3 giờ, AUC 27,4 mcg-h/mL; Thể tích phân bố là 9,3 – 15 và 1/1,75m2, gắn kết 33-50% với protein huyết tương.
  • Khuyến cáo: Không nên dùng dạng viên nén nghiền nhỏ cho trẻ nhỏ (dưới 13 tuổi) vì sinh khả dụng Cefuroxim dạng viên nén và dạng bột pha hỗn dịch khác nhau.

Tương tác thuốc

  • Giảm tác dụng: Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil. Nên dùng thuốc cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid, kháng histamin H2 vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.
  • Probenecid làm tăng tác dụng của cefuroxim. – Aminoglycosid làm tăng độc tính ở thận.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zincap 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Zincap 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here