Thuốc Ziptum: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
76

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ziptum: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ziptum là gì?

Thuốc Ziptum là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • mắc phải từ cộng đồng do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxiella catarrhalis gây ra.
  • Viêm phế quản mãn tính do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae và Moraxella catarrhalis gây ra
  • Viêm xoang do các chủng Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae và Moraxiella catarrhalis gây ra.
  • /Viêm amidan do chủng Streptococcus pyogenes gây ra.
  • Viêm da và mô mềm không biến chứng do các chủng Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes gây ra. Viêm tai giữa nặng do các chủng Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae và Moraxiella catarrhalis gây ra.
  • Viêm da và mô mềm không biến chứng do các chủng Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes gây ra.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Ziptum

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp  2 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc Ziptum

Thuốc Ziptum là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-17789-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Maxim Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

Địa chỉ: Plot No. 11 & 12, gat No. 1251-1261, Markal, Khed, Pune 412 105, Maharashtra state Ấn Độ

Thành phần của thuốc Ziptum

  • Hoạt chất: Cefdinir 300 mg
  • Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Croscarmellose Sodium, Colloidal Silicon Dioxid, Sodium Lauryl Sulphat, Magnesium Stearate, Talc

Công dụng của thuốc Ziptum trong việc điều trị bệnh

Thuốc Ziptum là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • mắc phải từ cộng đồng do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxiella catarrhalis gây ra.
  • Viêm phế quản mãn tính do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae và Moraxella catarrhalis gây ra
  • Viêm xoang do các chủng Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae và Moraxiella catarrhalis gây ra.
  • /Viêm amidan do chủng Streptococcus pyogenes gây ra.
  • Viêm da và mô mềm không biến chứng do các chủng Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes gây ra. Viêm tai giữa nặng do các chủng Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae và Moraxiella catarrhalis gây ra.
  • Viêm da và mô mềm không biến chứng do các chủng Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes gây ra.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ziptum

Cách dùng thuốc Ziptum

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Ziptum

  • Liều dùng cho tất cả các nhiễm khuẩn là 600 mg /lần/ngày và điều trị trong vòng 10 ngày.
  • Vẫn chưa có nghiên cứu về liều dùng một ngày cho người bị viêm phổi và da. Vì vậy chỉ được uống 2 lần /ngày ở những bệnh nhân này.
  • Người lớn: độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút, liều dùng là 300 mg /lần x 1 lần /ngày.
  • Bệnh nhân nhi độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút/1,72 m2, liều dùng là 7mg/kg/ngày/lần (có thể lên đến 300 mg).
  • Bệnh nhân thẩm tách máu: do thẩm tách máu làm thải trừ cefdinir từ cơ thể, đối với những bệnh nhân thẩm tách mãn tính thì liều khởi đầu là 300 mg và duy trì ở liều 7 mg /kg.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ziptum

Chống chỉ định

  • Không dùng Cefdinir cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng khi dùng

  • Người có tiền sử quá mẫn cảm với nhóm penieillin.
  • Người có khuynh hướng cá nhân hoặc ở gia đình có các phản ứng dị ứng, như bị hen phế quản, phát ban hoặc mày đay
  • Người có rối loạn nặng về thận. Nên giảm liều ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận thoáng qua hoặc lâu dài (độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút)
  • Bệnh nhân không nuôi dưỡng được bằng đường miệng, hoặc bệnh nhân cần nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, hoặc có thể trạng suy nhược (Cefdinir có thể làm giảm thời gian prothrombin, do đó cần theo dõi tỉ mỉ ở các đối tượng này vì có thể phát triển các triệu chứng thiếu hụt vitamin K).
  • Bệnh nhân cao tuổi: Khi sử dụng thuốc này cho bệnh nhân cao tuổi, cần phải điều chỉnh liều lượng và khoảng cách dùng liều, dựa vào nhận xét cẩn thận về lâm sàng về trạng thái của bệnh nhân.

Tác dụng phụ của thuốc Ziptum

  • Rối loạn ở đường tiêu hóa: , đau bụng, viêm đại tràng nghiêm trọng, viêm đại tràng có màng giả biểu hiện bằng phân có máu.
  • Choáng: có thể gặp choáng. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận, và khi gặp bất kỳ triệu chứng nào như cảm giác khó chịu, khó chịu ở khoang miệng, thở khò khè, chóng mặt, muốn đại tiện, ù tai hoặc toát mồ hôi.
  • Phản ứng phản vệ: có thể gặp những phản ứng phản vệ (khó thở, cơn bừng nóng lan tỏa, , mày đay)
  • Rối loạn ngoài da: có thể gặp hội chứng Stevens – Johnson, hội chứng Lyell.
  • Rối loạn về huyết học: có thể gặp giảm huyết cầu toàn thể, mắt bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu. Viêm phổi hoặc hội chứng PIE: có thể gặp viêm phổi kẽ hoặc hội chứng PIE.
  • Rối loạn thận: có thể gặp rối loạn thận nghiêm trọng như suy thận cấp tính.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Chưa có nghiên cứu cụ thể trên phụ nữ mang thai và cho con bú, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Không ảnh hưởng

Cách xử lý khi quá liều

  • Chưa có các thông tin về quá liều cefdinir ở người. Các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc sau khi sử dụng quá liều với các kháng sinh họ beta lactam khác bao gồm: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, đi ngoài và co giật.
  • Cefdinir có thể được loại ra khỏi cơ thể qua thẩm tách máu. Trong trường hợp bị ngộ độc nặng do quá liều lượng, thẩm tách máu có thể giúp loại trừ cefdinir ra khỏi cơ thể. Điều đó có thể có ích trong trường hợp ngộ độc nặng do sử dụng quá liều, đặc biệt nếu chức năng thận bị suy giảm

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Ziptum

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Ziptum đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Ziptum

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Ziptum

Nơi bán thuốc Ziptum

Nên tìm mua Ziptum  HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Ziptum

Dược lực học

  • Cơ chế tác dụng của Cefdinir là ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefdinir có hoạt tính phổ rộng chống các vi sinh vật gram dương và gram âm. Đặc biệt, so với các cephem khác dùng đường uống thì cefdinir còn có hiệu lực chống vi khuẩn gram dương như Staphylococcus sp., Streptococcus sp. Cefdinir có hiệu lực tốt đối với các vi khuẩn tiết beta -lactamase

Dược động học

  • Cefdinir được hấp thụ từ đường dạ dày ruột sau khi uống.Nong độ đỉnh trong huyết tương của Cefdinir đạt được trong vòng 2 – 4 giờ sau khi uống. Thức ăn có chứa hàm lượng mỡ cao sẽ làm giảm khả năng hấp thu của thuốc từ 16% xuống còn 10%. Vì vậy không nên dùng Cefdinir với thức ăn.
  • Thể tích phân bố trung bình của Cefdinir ở người lớn là 0,35 lít/kg. 60 – 70% Cefdinir gắn kết với huyết tương, sự gắn kết này không phụ thuộc nồng độ. Cefdinir có thể phân bố vào đờm, amiđan, xoang hàm, màng nhảy, dịch xuất tiết tai, mô ở miệng. Không thấy cefdinir bài tiết qua sữa mẹ. Cefdinir không bị chuyển hóa. Cefdinir dược thải trừ chủ yếu qua thận với nửa đời bán thải là 1,7 giờ. Độ thanh thải Cefdinir giảm ở bệnh nhân suy chức năng thận

Tương tác thuốc

  • Các antacid (có chứa aluminum hoặc magie): dùng đồng thời cefdinir với thuốc có chứa aluminum hoặc magie làm giảm hấp thu Cefdinir. Nếu antacid thực sự cần thiết trong quá trình điều trị, thì cần uống Cefdinirtrước hoặc sau ít nhất 2 giờ uống các thuốc antacid. Probenecid: Cũng như các kháng sinh ƒ lactam khác, probenecid ức chế sự đào thải của thận đối với cefilinir.
  • Các thuốc bổ sung sắt và thức ăn có chứa sắt: dùng đồng thời ceftinir với các chất có chứa sắt hoặc sẽ làm giảm hấp thu Ceftlinir. Nếu thực sự cần bổ sung sắt trong quá trình trị liệu, thì cần uống Cefdlinir ít nhất trước hoặc sau 2 giờ.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ziptum: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ziptum: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here