Thuốc Zixtafy Injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
100

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Zixtafy Injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Zixtafy Injection là gì?

Thuốc Zixtafy Injection là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Nhiễm khuẩn đường tiểu và thận.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới đặc biệt phổi.
  • Bệnh lậu.
  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương và khớp.
  • .
  • Nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn huyết.
  • Nhiễm khuẩn tai mũi họng.
  • Nhiễm khuẩn ở bệnh nhân
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn hậu phẫu.
  • Dự phòng trong phẫu thuật.
  • Sốt thường hàn.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Zixtafy Injection

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp  1 lọ bột pha tiêm + 1 ống 10ml nước pha tiêm

Phân loại thuốc Zixtafy Injection

Thuốc Zixtafy Injection là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-17642-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Aristopharma Ltd.

Địa chỉ: Plot No. 21, Road No. 11 Shampur – Kadamtali I/A Dhaka – 1204 Bangladesh

Thành phần của thuốc Zixtafy Injection

  • Ceftriaxon Sodium USP Tương đương Ceftrlaxon: 1g.
  • Tá dược: Không có.
  • Mỗi ống pha tiêm chứa: 10 mL nước vô khuẩn pha tiêm.

Công dụng của thuốc Zixtafy Injection trong việc điều trị bệnh

Thuốc Zixtafy Injection là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Nhiễm khuẩn đường tiểu và thận.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới đặc biệt phổi.
  • Bệnh lậu.
  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương và khớp.
  • .
  • Nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn huyết.
  • Nhiễm khuẩn tai mũi họng.
  • Nhiễm khuẩn ở bệnh nhân
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn hậu phẫu.
  • Dự phòng trong phẫu thuật.
  • Sốt thường hàn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Zixtafy Injection

Cách dùng thuốc Zixtafy Injection

Thuốc dùng qua đường tiêm

Liều dùng thuốc Zixtafy Injection

  • Người lớn: tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch trong vòng ít nhất 2-4 phút, hoặc truyền tĩnh mạch, 1 g mỗi ngày; 2-4 g mỗi ngày trong nhiễm khuẩn nặng; liều tiêm bắp 1 g chia 2 liều tiêm 2 vị trí khác nhau.
  • Trẻ sơ sinh: truyền tĩnh mạch trong 60 phút, 20-50 mg/kg mỗi ngày (lớn nhất 50 mg/kg mỗi ngày).
  • Trẻ nhỏ và trẻ em dưới 50 kg: tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch trong 2-4 phút hoặc truyền tĩnh mạch, 20-50 mg/kg mỗi ngày; cao nhất là 80 mg/kg/ngày trong nhiễm khuẩn nặng; liều 50 mg/kg và lớn hơn chỉ dùng truyền tĩnh mạch. Lớn hơn 50 kg dùng liều của người lớn.
  • Lậu không biến chứng: tiêm bắp sâu, 250 mg liều duy nhất.
  • Dự phòng trong phẫu thuật: tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch ít nhất trong 2-4 phút,1 g trước phẫu thuật.
  • Phẫu thuật trực tràng: tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch ít nhất trong 2-4 phút hoặc truyền tĩnh mạch 2 g trước phẫu thuật; liều tiêm bắp 1 g chia 2 liều tiêm 2 vị trí khác nhau.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Zixtafy Injection

Chống chỉ định

  • Ceftriaxon chống chỉ định ở những bệnh nhân đã biết dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin. Bệnh nhân mẫn cảm (hoặc dị ứng) với Iidocain khi dùng lidocain để pha thuốc tiêm bắp.

Thận trọng khi dùng

  • Trước khi tiến hành trị liệu với ceftriaxon, nên cần thận xác định xem bệnh nhân có phản ứng quá mẫn trước đó với cephalosporin, penicilin hoặc với các thuốc khác không. Nên thận trọng khi dùng thuốc này cho những bệnh nhân nhạy cảm với penicilin. Nên dùng cẩn thận các kháng sinh cho bất cứ bệnh nhân nào đã biết có dạng dị ứng, đặc biệt là dị ứng thuốc. Các phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng có thể cần phải tiêm dưới da epinephrin và dùng các biện pháp cấp cứu khác.
  • Viêm kết tràng giả mạc đã được báo cáo với gần như hầu hết các kháng sinh, kể cả ceftriaxon và có thể giới hạn ở mức độ từ nhẹ đến nguy hiểm đến tính mạng. Do vậy, cần phải xem xét chẩn đoán bệnh này cho những bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.

Tác dụng phụ của thuốc Zixtafy Injection

  • Phản ứng tại chỗ: Đau, cứng và nhạy cảm đau là 1%. Sau khi dùng đường tiêm tĩnh mạch, có báo cáo là viêm tĩnh mạch <11%. Tỷ lệ phản ứng tại vị trí tiêm là 17% sau khi dùng đường tiêm tĩnh mạch với nồng độ 350 mg/ml và 5% sau khi tiêm bắp với nồng độ 250 mg/ml.
  • Quá mẫn cảm: Nội ban (1,7%). Báo cáo ít thường xuyên hơn (<1%) là ngứa, sốt hoặc
  • Huyết học: Tăng bạch cầu ưa eosin (6%), tăng tiểu cầu (5,1%) và giảm bạch cầu (2,1%). Báo cáo ít thường xuyên hơn (<1%) là thiếu máu, thiếu máu tiêu huyết, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch huyết bào, giảm tiểu cầu và kéo dài thời gian prothrombin.
  • Tiêu hóa: (2,7%). Báo cáo ít thường xuyên hơn (<1%) là buồn nôn hoặc nôn mửa và loạn vị giác. Các triệu chứng khởi đầu của viêm kết tràng giả mạc có thể xảy ra trong hoặc sau khi điều trị bằng kháng sinh.
  • Gan: Tăng SGOT (3,1%) hoặc SGPT (3,3%). Báo cáo ít thường xuyên hơn (<1%) là tăng phosphatase và bilirubin.
  • Thận: Tăng BUN (1,2%). Báo cáo ít thường xuyên hơn (<1%) là tăng ereatinin và có sự hiện diện của trụ niệu trong nước tiểu

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Các nghiên cứu về sự sinh sản được thực hiện trên chuột nhắt và chuột lớn ở liều gấp 20 lần liều thường dùng cho người nhưng không có dấu hiệu về tính độc hại trên phôi thai, bào thai hoặc tính gây quái thai. Ở động vật linh trưởng, đã chứng minh là không có tính độc hại trên phôi thai hoặc tính gây quái thai ở liều xấp xỉ 3 lần liều dùng cho người. Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu kiểm soát tốt và thích hợp cho phụ nữ mang thai. Do những nghiên cứu về sự sinh sản trên súc vật không luôn luôn dự đoán đúng các đáp ứng cho người, vì vậy chỉ dùng thuốc này trong thai kỳ nếu thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

  • Ceftriaxon bài tiết vào sữa người ở nồng độ thấp. Nên thận trọng khi dùng ceftriaxon cho phụ nữ đang cho con bú.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Ceftriaxon gây chóng mặt do đó có thể ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều, nồng độ thuốc không giảm bởi thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng. Không có chất giải độc đặc hiệu. Nên điều trị triệu chứng,

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Zixtafy Injection

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Zixtafy Injection đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Zixtafy Injection

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Zixtafy Injection

Nơi bán thuốc Zixtafy Injection

Nên tìm mua Zixtafy Injection  HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Zixtafy Injection

Dược lực học

  • Ceftriaxon có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào dẫn đến chết vi khuẩn. Ceftriaxon có phổ kháng khuẩn rộng cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm tiết betalactamase, bao gồm những chủng có thể thủy phân các dẫn xuất penicilin và các cephalosporin khác. Chủng kháng lại ceftriaxon chủ yếu do sản xuất một vài enzym thủy phân beta-lactamase (bao gồm các carbapenemase và một vài ESBL) đặc biệt là các chủng Gram dương.

Dược động học

  • Đặc tính dược động học của ceftrlaxon phần lớn được xác định bởi nồng độ của nó gắn kết vào albumin huyết thanh. Một phần nhỏ thuốc tự do (không gắn kết) trong huyết tương người khoảng 5% đối với hầu hết dãy nồng độ trị liệu, tăng lên 15% ở nồng độ 300 mg
  • Nồng độ thuốc trong huyết tương: Nồng độ đỉnh trung bình khoảng 120 mg/l sau khi tiêm tĩnh mạch liều 500 mg và 200 mg/l sau khi tiêm tĩnh mạch liều 1 g; nồng độ trung bình đạt được là 250 mg/I sau khi tiêm truyền tĩnh mạch 2 g trên 30 phút. Tiêm bắp 500 mg ceftriaxon trong 1.06% lidocain tạo nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là 40 – 70 mg/I trong vòng 1 giờ. Sinh khả dụng sau khi tiêm bắp là 100%.
  • Đào thải: Ceftriaxon đào thải chủ yếu ở dạng không đổi, khoảng 60% liều được đào thải qua nước tiểu và phần còn lại qua đường mật và ruột. Độ thanh thải huyết tương là 10 – 22 ml/phút. Độ thanh thải qua thận là 5 – 12 ml/phút. Thời gian bán thải ở người lớn là khoảng 8 giờ. Thời gian bán thải không ảnh hưởng đáng kể bởi liều, đường dùng hoặc dùng liên tục.

Tương tác thuốc

  • Rượu: Dùng đồng thời rượu với cefriaxon có thể gây phản ứng giống disulfiram. Thuốc chống đông, heparin hoặc thuốc làm tan huyết khối: Ceftriaxon có thể ức chế sự tổng hợp, vitamin K bằng cách ức chế hệ vi khuẩn đường ruột. Do đó, dùng đồng thời những thuốc này với ceftriaxon có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Thời gian prothrombin: Thời gian prothrombin có thể bị kéo dài do cephalosporin ức chế sự tổng hợp vitamin K bằng cách ngăn chặn hệ vi khuẩn đường ruột.
  • Xét nghiệm Coomb: Phản ứng Coomb dương tính thường xuất hiện ở bệnh nhân dùng liều lớn cephalosporin.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zixtafy Injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Zixtafy Injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here