Thuốc Zolinstad 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
62

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Zolinstad 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Zolinstad 1g là gì?

Thuốc Zolinstad 1g  là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm
  • – khớp
  • Nhiễm khuẩn huyết và viêm nội tâm mạc
  • Nhiễm khuẩn đường mật và tiết niệu sinh dục.
  • Dự phòng trong phẫu thuật

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Zolinstad 1g

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 1 lọ

Phân loại thuốc Zolinstad 1g

Thuốc Zolinstad 1g  là thuốc  ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-23866-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần Pymepharco

Địa chỉ: 166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hòa, Phú Yên Việt Nam

Thành phần của thuốc Zolinstad 1g

  • Cefazolin natri tương đương Cefazolin 1g

Công dụng của thuốc Zolinstad 1g trong việc điều trị bệnh

Thuốc Zolinstad 1g  là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm
  • – khớp
  • Nhiễm khuẩn huyết và viêm nội tâm mạc
  • Nhiễm khuẩn đường mật và tiết niệu sinh dục.
  • Dự phòng trong phẫu thuật

Hướng dẫn sử dụng thuốc Zolinstad 1g

Cách dùng thuốc Zolinstad 1g

Thuốc dùng qua đường tiêm bắp

Liều dùng thuốc Zolinstad 1g

Đối với người lớn:

  • Nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình: 0,5 – 1 g mỗi 6 -12 giờ.
  • Nhiễm khuẩn nặng liều dùng có thể: 6 – 12 g/ngày.

Đối với trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi:

  • 20 mg/kg thể trọng, 8 – 12 giờ/lần. Vì tính an toàn của thuốc đối với trẻ đẻ non dưới 1 tháng tuổi chưa được nghiên cứu, do đó , không khuyến cáo sử dụng cefazolin cho các trẻ em này.

Đối với trẻ em trên 1 tháng tuổi:

  • 25 -50 mg/kg thể trọng /ngày chia làm 3 hoặc 4 lần/ngày. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều có thể tăng tối đa 100 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 4 lần/ngày.

Đối với bệnh nhân suy thận:

  • Độ thanh thải creatinin > 55 ml/phút: dùng liều thông thường.
  • Độ thanh thải creatinin 35 – 54 ml/phút: dùng liều thông thường với khoảng giữa hai liều kéo dài ít nhất là 8 giờ.
  • Độ thanh thải creatinin 11 – 34 ml/phút: dùng 1/2 liều thông thường với thời khoảng 12 giờ. lần.
  • Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: ding 1/2 liều thông thường với thời khoảng 18 – 24 giờ/lần.

Dự phòng phẫu thuật:

  • Liều 1g trước khi phẫu thuật 30 phút – 1 giờ. Đối với phẫu thuật kéo dài, tiêm tiếp liều 0,5 – 1 g trong khi phẫu thuật. Sau khi phẫu thuật tiêm liều 0,5 – 1 g, mỗi 6 – 8 giờ/lần trong 24 giờ hoặc trong 5 ngày cho một số trường hợp (như mổ tim hở và ghép cấy các bộ phận chỉnh hình).

Lưu ý đối với người dùng thuốc Zolinstad 1g

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc hay kháng sinh nhóm cephalosporin.

Thận trọng khi dùng

  • Trước khi dùng cefazolin, nên kiểm tra cẩn thận vẻ tiền sử phản ứng quá mẫn với cephalosporin, penicillin hay những thuốc khác.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu mạnh với kháng sinh nhóm aminoglyeosid vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.
  • Người suy thận, phải điều chỉnh liều lượng tùy theo hệ số thanh thải creatinin.
  • Thận trọng khi kê đơn các kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh sử về da dày ruột, đặc biệt bệnh viêm đại tràng. Sử dụng cefazolin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.
  • Chỉ dùng thuốc ở phụ nữ có thai khi thật cần thiết. Cefazolin có bài tiết qua sữa mẹ, do đó nên ngưng cho con bú khi đang dùng thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Zolinstad 1g

  • Có thể gây dị ứng chéo khi sử dụng penicillin và cephazolin.
  • Hầu như tất cả các cephalosporin đều có thể gây phản ứng từ giảm bạch cầu trung tính đến
  • Cefazolin gây cản trở việc tổng hợp yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K. Thường thấy thiếu máu tan huyết miễn dịch trong quá trình điều trị. Có thể gây độc hại cho thận và gây ngộ độc thần kinh khi dùng cefazolin. Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Cefazolin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai. Tuy nhiên chỉ nên dùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần. Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chế trên những phụ nữ mang thai

Thời kì cho con bú:

  • Có thể dùng Cefazolin với người cho con bú nhưng có thể xảy ra ở trẻ: sự thay đổi của hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp lên trẻ đang bú, và kết quả sẽ bị nhiễu khi thử kháng sinh đồ ở trẻ bị sốt. Phải quan sát các chứng ỉa chảy, tưa lưỡi do nấm Candida và nổi ban ở trẻ bú sữa của mẹ đang dùng cefazolin.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Đối với người bệnh bị co giật, nên ngừng điều trị thuốc ngay lập tức, điều trị chống co giật nếu có chỉ định trên lâm sàng. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Zolinstad 1g

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Zolinstad 1g đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Zolinstad 1g

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Zolinstad 1g

Nơi bán thuốc Zolinstad 1g

Nên tìm mua Zolinstad 1g HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Zolinstad 1g

Dược lực học

  • Cefazolin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ 1, tác động kìm hãm sự phát triển và phân chia vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Cefazolin có tác dụng mạnh trong các bệnh nhiễm khuẩn gram dương do Staphylococcus aureus ( kể cả chủng tiết penicilinase), Staphyloccus epidermidis, Streptococcus beta-hemolyticus nhóm A, Streptococcuspneumoniae va cac ehthing Streptococcus khác, Cefazolin cũng có tác dụng trên một số ít trực khuẩn Gram âm ưa khí như: Escherichia coli, Klebsiella sp., Proteus mirabilis và Haemophilus influenza.

Dược động học

  • Ceterolin được hấp thu kém từ đường ruột nên phải được sử dụng qua đường tiêm. Với liều tiêm bắp 500mg cefazolin nồng độ đỉnh đạt được trong huyết tương là từ 30 g/ml trở lên sau 1 -2 giờ. Khoảng 85% cefazolin trong máu liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của Cefazolin trong huyết tương là khoảng 1,8 giờ và có thể tăng từ 20 đến 70 giờ ở người bị suy thận.
  • Cefazolin khuếch tán vào xương vào các dịch cổ tướng,màng phổi và hoạt dịch nhưng khuếch tán kém vào dịch não tủy. Cefazolin đi qua nhau thai, vào tuần hoàn thai nhi, bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ rất thấp.
  • Cefazolin được đào thải qua nước tiểu ở dạng không đổi, phần lớn qua lọc cầu thận và một phần nhỏ bài tiết ở ống thận ít nhất 80% liều tiêm bắp được đào thải qua nước tiểu trong 24 giờ.
  • Với liều tiêm bắp 1 g, cefazolin đạt nồng độ đỉnh trong nước tiểu cao hơn 4mg/ml. Probenecid làm chậm việc đào thải của cefazolin.
  • Cefazolin được loại bỏ ở một mức độ nào đó qua thẩm tách máu. Cefazolin có nồng độ cao trong mật mặc dù số lượng bài tiết qua mật ít.

Tương tác thuốc

  • Dùng kết hợp cephalosporin với colistin làm tăng nguy cơ gây tổn hại thận.
  • Probenecid tăng nồng độ và thời gian tác dụng của cefazolin.
  • Không trộn lẫn với amino glycosid trong cùng lọ.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zolinstad 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Zolinstad 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here