Thuốc Zolotan 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
63

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Zolotan 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Zolotan 10 là gì?

Thuốc Zolotan 10  là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị ngắn hạn tình trạng mất ngủ làm bệnh nhân suy nhược và lo âu.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Zolotan 10

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp  2 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc Zolotan 10

Thuốc Zolotan 10  là thuốc  ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-18760-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Địa chỉ: Số 27, đường 3A, KCN Biên Hòa 2, Đồng Nai Việt Nam

Thành phần của thuốc Zolotan 10

  • Zolpidem tartrat : 10mg
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể, flowlac 100, natri starch glycolat, magnesi stearat, opadry II white.

Công dụng của thuốc Zolotan 10 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Zolotan 10  là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị ngắn hạn tình trạng mất ngủ làm bệnh nhân suy nhược và lo âu.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Zolotan 10

Cách dùng thuốc Zolotan 10

Thuốc dùng qua đường tiêm uống

Liều dùng thuốc Zolotan 10

Người lớn:

  • Liều tùy thuộc vào từng bệnh nhân. Liều khuyến. cáo cho người lớn là 10 mg, uống thuốc trước khi ngủ. Khi thật cần thiết (rất hiếm) có thể dùng liều cao hơn, tuy nhiên dùng liều cao có thể sẽ liên quan đến việc tăng các tác dụng không mong muốn, bao gồm cả khả năng lạm dụng thuốc.

Người cao tuổi, người suy nhược:

  • Liều dùng khởi đầu 5 mg trước khi đi ngủ: điều chỉnh liều nếu cần thiết.

Người suy gan, người suy thận:

  • Liều dùng khởi đầu 5 mg trước khi đi ngủ; điều chỉnh liều nếu cần thiết.
  • Không nên dùng zolpidem quá 10mg/ ngày, chỉ dùng thuốc trong thời gian ngắn (không quá 7 đến 10 ngày)
  • Cần giảm liều ở người bệnh có dùng đồng thời thuốc ức chế thần kinh trung ương do tăng khả năng tác dụng.
  • Sự an toàn và hiệu lực của thuốc cho trẻ dưới 18 tuổi chưa được xác định; không có khuyến cáo dùng thuốc này cho trẻ em.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Zolotan 10

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Chứng ngừng thở khi ngủ.
  • Chứng nhược cơ
  • Suy gan, suy thận nặng.
  • Suy hô hấp cấp và/hoặc suy hô hấp nặng.
  • Loạn thần.
  • Người mang thai và cho con bú.

Thận trọng khi dùng

  • Thuốc nên sử dụng thận trọng ở người bệnh suy giảm chức năng hô hấp, bởi vì các thuốc an thần gây ngủ có khả năng ức chế hô hấp.
  • Không nên uống rượu hoặc dùng thuốc ức chế thần kinh trung ương khi đang dùng Zolpidem vì chúng làm tăng tác dụng không mong muốn trên thần kinh. Dùng thuốc thận trọng ở người bệnh trầm cảm, người có tiền sử nghiện thuốc, người bị tổn thương chức năng hô hấp, nghiện rượu, suy gan, suy thận và người cao tuổi.
  • Tránh dùng thuốc kéo dài. Khi dùng thuốc từ 1-2 tuần trở lên, phải giảm dần dần liều thuốc trước khi ngừng, để tránh hội chứng cai thuốc

Tác dụng phụ của thuốc Zolotan 10

Thường gặp, ADR >1/100:

  • Buồn ngủ, ngủ lịm, nhức đầu, , suy nhược. lo âu, khó tập trung, mắt chức năng phối hợp, toát mồ hôi, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu, táo bón, đau bụng, chán ăn. đau khớp

Ít gặp, 1/1000< ADR<1/100:

  • Ức chế tâm thần, lo âu, hồi hộp, rối loạn giấc ngủ, dị cảm, nhức nửa.đầu, vô cảm, đau dây thần kinh, viêm thần kinh, bại não, giảm dục cảm, run, khó nói, khó nuốt, rối loạn vị giác, đầy hơi, ho, khó thở, chuột rút, viêm phế quản.

Hiếm gặp, ADR<1/1000:

  • kích thích, mất ngủ, khuynh hướng tự sát, co giật, đau dây thần kinh tọa, choáng phản vệ, dị ứng da và mẫn cảm với ánh sáng, tắc ruột, chảy máu trực tràng, chảy máu cam, co thắt phế quản, yêu cơ, viêm gân, thoái hóa khớp, tăng men gan và hạ huyết áp.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ mang thai

Thời kì cho con bú:

  • Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Vì thuốc có thể gây ngủ gà. vì vậy nên tránh vận hành máy móc tàu xe.

Cách xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng: Buồn ngủ, ngủ lịm, buồn nôn, nôn nhiều, suy hô hấp, hôn mê.
  • Cách xử trí: Quá liều zolpidem cũng tuân theo nguyên tắc chung như khi quá liều các thuốc ức chế thần kinh trung ương. Nếu mới uống thuốc cần dùng các phương pháp gây nôn. rửa ruột, cho uống than hoạt tính. Theo dõi hô hấp, tim mạch và huyết áp để có các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ thích hợp. Có thể dùng chất đối kháng là flumazenil để loại bỏ tác dụng của zolpidem. Khi dùng flumazenil cũng phải theo dõi người bệnh để tránh biến chứng. Zolpidem không loại bỏ được bằng lọc máu.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Zolotan 10

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Zolotan 10 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Zolotan 10

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Zolotan 10

Nơi bán thuốc Zolotan 10

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Zolotan 10

Dược lực học

  • Zolpidem tartrat là một thuốc an thần gây ngủ dẫn xuất imidazopyridin có thời gian tác dụng ngắn, có cấu trúc hóa học khác với các thuốc an thần gây ngủ nhóm benzodiazepine, barbiturate…Mặc dù Zolpidem tartrat có cấu trúc khác, nhưng tác dụng tâm thần tương tự benzodiazepine. Tuy nhiên khác với benzodiazepine là Zolpidem tartrat có rất ít tác dụng giải lo âu, giãn cơ và chống co giật.

Dược động học

  • Zolpidem tartrat hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu thuốc. Sau khi uống thuốc từ 30 phút đến 2 giờ, thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương. Zolpidem tartrat có nửa đời thải trừ trung bình 2.5 giờ. Liên kết với protein huyết tương khoảng 92%. Zolpidem tartrat có chuyển hóa bước đầu ở gan khoảng 35 %, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 70%. Thể tích phân bố khoảng 0.54 Iít/kg và giảm xuống 0.34 lít/kg ở người cao tuổi. Những chất chuyển hóa không còn hoạt tính được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (56%) và phân (37%).

Tương tác thuốc

  • Các azol chống nấm (ketonazol, floconazol…) ức chế chuyển hóa, làm tăng nồng độ và tăng tác dụng của thuốc. Vì vậy, khi dùng đồng thời với các azol chống nắm cần giảm liều Zolpidem.
  • Rifampicin: làm tăng chuyển hóa qua cytochrom P450 34A, làm giảm nồng độ trong huyết tương và làm giảm tác dụng của Zolpidem. Vì vậy, khi dùng đồng thời với rifampicin cần tăng liều Zolpidem.
  • Ritinavir và thuốc cùng nhóm: ức chế chuyển hóa qua gan, làm tăng nồng độ của Zolpidem dẫn đến gây tác dụng an thần mạnh và ức chế hô hấp. Vì vậy không nên dùng đồng thời hai loại thuốc này.
  • Thuốc ức chế thu hồi serotonin (fluoxetin, paroxetin…) ức chế chuyển hóa làm tăng tác dụng của Zolpidem.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zolotan 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Zolotan 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here